Bài 1: Những "điểm nghẽn" chờ được khơi thông Trên chặng đường phát triển, những năm gần đây Bạc Liêu đã có những bứt phá mạnh mẽ, thậm chí vượt lên đứng thứ nhất ĐBSCL về tăng trưởng kinh tế vào năm 2021.
Bài 2: Một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng thực hành. Bài 3: Đo chiều dài, khối lượng và thời gian. Bài 4: Đo nhiệt độ. Bài tập phần 1. Phần 2: Chất và sự biến đổi của chất. Bài 5: Sự đa dạng của chất. Bài 6: Tính chất và sự chuyển thể của chất
Bài 11. Lực hấp dẫn - Định luật vạn vật hấp dẫn. Bài 12. Lực đàn hồi của lò xo - Định luật Húc. Bài 13. Lực ma sát. Bài 14. Lực hướng tâm. Bài 15. Bài toán về chuyển động ném ngang. Bài 16. Thực hành: Xác định hệ số ma sát. Đề kiểm tra 15 phút - Chương 2 - Vật lí 10
Hướng dẫn giải bài 43: Trọng lượng, lực hấp dẫn sách khoa học tự nhiên 6. Đây là sách giáo khoa nằm trong bộ sách " Kết nối tri thức và cuộc sống" được nhà xuất bản giáo dục biên soạn theo chương trình đổi mới của Bộ giáo dục.
Bài tập và bài giải; Bài tập chương 4. Trường hấp dẫn. A. Tóm tắt lý thuyết: 1. Lực hấp dẫn: 2. Gia tốc rơi tự do; 3. Ứng dụng tính khối lượng của các thiên thể: 4. Thế năng của trường hấp dẫn ; 5. Bảo toàn cơ năng trong trường hấp dẫn ; 6. Chuyển động của vệ tinh
Bài 35: Thế năng. Thế năng hấp dẫn. Câu 2 (trang 167 SGK Vật Lý 10 nâng cao) Định nghĩa lực. Thế năng có quan hệ như thế nào với lực? Giải bài tập Vật lý 10 nâng cao. Đăng bởi: Trường ĐH KD & CN Hà Nội. Chuyên mục: Lớp 10, Vật lý 10
"bỒi dƯỠng nĂng lỰc giẢi quyẾt vẤn ĐỀ cho hỌc sinh thÔng qua viỆc hƯỚng dẪn giẢi bÀi tẬp chƯƠng sÓng cƠ vÀ sÓng Âm - vẬt lÝ 12" app.box.com
Vật lý 10 bài 11: Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton, Lực hấp dẫn, Ứng dụng và bài tập. Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn, lực này giữ cho Mặt Trăng chuyển động gần như tròn đều quanh Trái Đất và Trái Đất chuyển động gần như tròn đều quanh Mặt Trời.
. Tính lực hấp dẫn giữa hai vậtChuyên đề Động lực học chất điểmBài tập Lực hấp dẫn dạng 1 do VnDoc biên soạn giúp học sinh nắm vững chuyên đề Vật lý 10, nâng cao kết quả học tập của bản thân trong môn Lý 10. Mời các bạn cùng tham khảo chi 1 Tính lực hấp dẫn giữa hai vậtA. Phương pháp & Ví dụ- Lực hấp dẫn Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau một lực. Lực đó gọi là lực hấp dẫn- Định luật vạn vật hấp dẫn+ Nội dung sách giáo khoa+ Biểu thức Trong đó, G là hằng số hấp dẫn, G = 6, Nm2/kg2- Điều kiện áp dụng định luậtKhoảng cách của 2 vật rất lớn so với kích thước của chúng, khi đó 2 vật được coi là 2 chất điểmCác vật đồng chất và có dạng hình cầu. Khi ấy r là khoảng cách giữa hai tâm và lực hấp dẫn nằm trên đường nối tập vận dụngBài 1 Hai tàu thuỷ có khối lượng 50000 tấn ở cách nhau 1 km. Tính lực hấp dẫn giữa dẫnĐổi 50000 tấn = kg, 1 km = 1000 mĐộ lớn lực hấp dẫn giữa chúng làBài 2 Khối lượng Mặt Trăng nhỏ hơn khối lượng Trái Đất 81 lần, khoảng cách giữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng gấp 60 lần bán kính Trái Đất. Lực hút của Trái Đất và của Mặt Trăng tác dụng vào cùng một vật bằng nhau tại điểm nào trên đường thẳng nối tâm của chúng?Hướng dẫnGọi khối lượng Mặt Trăng là M ⇒ khối lượng Trái Đất là 81 MBán kính Trái Đất là R thì khoảng cách giữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng là 60 RGọi h là khoảng cách điểm cần tìm đến tâm Trái Đất ⇒ khoảng cách từ điểm đó đến tâm Mặt Trăng là 60R - h R, h > 0Theo bài ra lực hút của Trái Đất tác dụng vào vật đó cân bằng với lực hút từ Mặt trăng tác dụng vào vậtFhd1 = Fhd2Bài 3 Trong một quả cầu đặc đồng chất, bán kính R, người ta khoét một lỗ hình cầu có bán kính R/2. Tìm lực tác dụng đặt lên vật m nhỏ cách tâm quả cầu một khoảng d. Biết khi chưa khoét, quả cầu có khối lượng MHướng dẫnGọi F1 là lực hấp dẫn giữa quả cầu đã bị khoét với vật mF2 là lực hấp dẫn giữa quả cầu đã bị khoét đi với vật mF là lực hấp dẫn giữa quả cầu đã bị khoét đi với vật mF = F1 + F2 ⇒ F1 = F – F2Vì khối lượng tỉ lệ với thể tíchBài 4 Trái Đất có khối lượng kg, Mặt Trăng có khối lượng 7, kg. Bán kính quỹ đạo của Mặt Trăng là R = 385000 km. Tại điểm nào trên mặt phẳng nối tâm của chúng, vật bị hút về Trái Đất và Mặt Trăng với những lực bằng nhau?Hướng dẫn⇒ MR-h2 = m1h2⇔ MR2 – MRh + Mh2 = m1h2⇔ h = 0,9R = 346846,8 kmBài 5 Sao Hỏa có bán kính bằng 0,53 bán kính Trái Đất và có khối lượng bằng 0,1 lần khối lượng Trái Đất. Tính gia tốc rơi tự do trên sao Hỏa. Biết gia tốc rơi tự do của vật trên mặt đất là 0,98 m/s2Hướng dẫnTa cóB. Bài tập trắc nghiệmCâu 1 Hai xe tải giống nhau, mỗi xe có khối lượng 2, kg, ở cách xa nhau 40 m. Hỏi lực hấp dẫn giữa chúng bằng bao nhiêu?A. 1,67. 10-3 NB. 1, NC. 1,67. 10-5 ND. 1,67. 10-6 NLời giảiCâu 2 Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trời và do Mặt Trời tác dụng lên Trái Hai lực này cùng phương, cùng Hai lực này cùng chiều, cùng độ Hai lực này cùng phương, ngược chiều, cùng độ Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhauCâu 3 Đơn vị đo hằng số hấp dẫnA. kgm/s2B. Nm2/kg2C. m/kgs2D. Nm/sCâu 4 Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớnA. Giảm đi 8 lầnB. Giảm đi một nửaC. Giữ nguyên như cũD. Tăng gấp đôiCâu 5 Hai vật có kích thước nhỏ X và Y cách nhau 1 khoảng d m thì X hấp dẫn Y với một lực 16 N. Nếu khoảng cách giữa X và Y bị thay đổi thành 2d thì Y sẽ hấp dẫn X với một lực bằngA. 1 NB. 4 NC. 8 ND. 16 NLời giảiCâu 6 Hai quả cầu đồng chất đặt cách nhau một khoảng nào đó. Nếu bào mòn sao cho bán kính mỗi quả cầu giảm đi một nửa mà giữ nguyên khoảng cách thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ giảm điA. 4 lầnB. 8 lầnC. 16 lầnD. 64 lầnLời giảiLực hấp dẫn ban đầuTa có m = trong đó, D là khối lượng riêng của chất làm nên vật, V là thể tích của vậtMà thể tích hình cầu V = 4/3πr3Nên bán kính giảm 2 lần thì thể tích giảm 23 = 8 lần, suy ra khối lượng 2 quả cầu lúc sau giảm 8 lần so với khối lượng ban đầuLực hấp dẫn lúc sauCâu 7 Biết bán kính của Trái Đất là R. Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 45 N, khi lực hút là 5N thì vật ở độ cao h bằngA. 2RB. 9RC. 2R/3D. R/9Lời giảiCâu 8 Hai quả cầu bằng chì, mỗi quả có khối lượng 45 kg, bán kính 10 cm. Lực hấp dẫn giữa chúng có thể đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu?A. 3,38. 10-4 NB. 3,38. 10-5 NC. 3,38. 10-6 ND. 3,38. 10-7 NLời giảiCâu 9 Mặt trăng có khối lượng 7, kg. Trái Đất có khối lượng Khoảng cách giữa các tâm của chúng là 384000 km. Lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớnA. 1020 NB. 1022 NC. ND. NLời giảiCâu 10 Hai vật cách nhau một khoảng r1 thì lực hấp dẫn giữa chúng là F1. Để lực hấp dẫn giữa chúng tăng lên 9 lần thì khoảng cách r2 giữa chúngA. tăng lên 3 lầnB. tăng lên 9 lầnC. giảm đi 3 lầnD. giảm đi 9 lầnCâu 11 Lực hấp dẫn giữa hai vật phụ thuộc vàoA. Khối lượng của Trái ĐấtB. Môi trường giữa hai vậtC. Thể tích của hai vậtD. Khối lượng và khoảng cách giữa hai vậtCâu 12 Khối lượng hai vật được giữ không đổi, độ lớn lực hấp dẫn phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai vật như thế nào?A. tỉ lệ thuậnB. tỉ lệ nghịchC. tỉ lệ với bình phương khoảng cáchD. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cáchCâu 13 Tại điểm có xu hướng như thế nào trên đoạn thẳng nối tâm Trái Đất và Mặt Trăng thì lực hấp dẫn Trái Đất và Mặt Trăng tác dụng vào một vật tại điểm đó cân bằng?A. gần Mặt Trăng hơnB. gần Trái Đất hơnC. nằm ở trung điểm đoạn nối tâmD. không tồn tại điểm đóCâu 14 Có hai quả cầu đồng chất. Để lực hấp dẫn giữa chúng tăng lên 27 lần, giữ nguyên khối lượng quả thứ nhất đồng thời tăng thể tích quả cầu thứ hai lên 3 lần. Hỏi khoảng cách giữa hai vật thay đổi như thế nào?A. tăng 3 lầnB. giảm 3 lầnC. không thay đổiD. giảm 9 lầnCâu 15 Chọn đáp án đúngA. Lực hấp dẫn không phải là lực cơ họcB. Lực hấp dẫn chỉ sinh ra ở gần bề mặt Trái ĐấtC. Lực hấp dẫn là lực hút giữa mọi vật chấtD. Lực hấp dẫn càng lớn khi khoảng cách giữa hai vật càng xaMời bạn tham khảoLàm online Bài tập Lực hấp dẫn dạng 1Bài tập Lực hấp dẫn dạng 2Bài tập Các định luật Newton dạng 2Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Trắc nghiệm Vật lý 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Hóa 10 nâng cao, .... được biên soạn và đăng tải chi tiết.
Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực, gia tốc rơi tự do thuộc chủ đề vật lí lớp 10 Lực và chuyển độngBài tập lực hấp dẫn, trọng lực, vật lí 10Lý thuyết cần nhớ để giải bài tập lực hấp dẫnDạng bài tính lực hấp dẫn cơ bản\[{{F}_{hd}}=G\dfrac{{{m}_{1}}{{m}_{2}}}{{{r}^{2}}}=G\dfrac{mM}{{{r}^{2}}}\] → các đại lượng cần tínhDạng bài tập liên quan đến gia tốc rơi tự do phụ thuộc độ cao, trọng lực$g=\dfrac{GM}{{{R+h}^{2}}}$ → \[\dfrac{g_o}{g}=\dfrac{{{R+h}^{2}}}{{{R}^{2}}}=\dfrac{P_o}{P}\]Trong đógo gia tốc rơi tự do tại mặt đất m/s2g gia tốc rơi tự do tại độ cao h so với mặt đất m/s2G = 6, Hằng số hấp dẫnm1; m2 khối lượng của vật 1, vật 2 kgr khoảng cách giữa 2 vậtm; M ký hiệu khác của khối lượng 2 vật kgR Bán kính Trái Đất mM khối lượng Trái Đất kgBài tập lực hấp dẫn, trọng lực, gia tốc rơi tự doCâu 1 Cho hai xà lan trên biển có khối lượng lần lượt là 80 tấn và 100 tấn cách nhau 1km. Tính lực hấp đãn của hai xà lan hỏi hai xà lan có tiến lại gần nhau được không nếu chúng không chuyển động Hướng dẫnHướng dẫn giải Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực, vật lí 10\[F=G.\dfrac{{{m}_{1}}{{m}_{2}}}{{{r}^{2}}}=6,{{ xà lan không thể tiến lại gần nhau vì lực hút rất nhỏ so với trong lượng của hai xà lan[collapse]Câu 2 Cho biết khối lượng Trái dất là M = kg, khối lượng của một hòn đá là m = 2,3kg, gia tốc rơi tự do là g = 9,81m/s2. Hỏi hòn đá hút Trái Đất với một lực bằng bao nhiêu? Hướng dẫn\[F=P=mg=2, 3 Nếu khối lượng của 2 vật đều tăng gấp đôi để lực hấp dẫn giữa chúng không đổi thì khoảng cách giữa chúng phải là bao nhiêu? Hướng dẫnHướng dẫn giải Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực, vật lí 10${{F}_{1}}=G.\dfrac{{{m}_{1}}{{m}_{2}}}{{{r}_{1}}^{2}}$${{F}_{2}}=G.\dfrac{{{m}_{1}}{{m}_{2}}}{{{r}_{2}}^{2}}=G.\dfrac{4{{m}_{1}}{{m}_{2}}}{{{r}_{1}}^{2}}$Mà ${{F}_{1}}={{F}_{2}}\Rightarrow G\dfrac{{{m}_{1}}{{m}_{2}}}{r_{1}^{2}}=G\dfrac{4{{m}_{1}}{{m}_{2}}}{r_{2}^{2}}\Rightarrow {{r}_{2}}=2.{{r}_{1}}$[collapse]Câu 4 Tính lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trời biết khối lượng của trái đất là \[{{ Khối lượng mặt trời là \[{{ Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là \[1,{{ Hướng dẫnHướng dẫn giải Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực, vật lí 10\[F=G\dfrac{Mn}{{{R}^{2}}}=6,{{ 1,{{ \right}^{2}}}=3,{{ tập 5. Bán kính Trái Đất là 6400 km, gia tốc trọng trường ở sát mặt đất là 9,83 m/ Ở độ cao nào so với mặt đất trọng lượng của vật bằng 0,4 lần trọng lượng của vật ở trên mặt đấtb/ Tính độ cao mà tại đó gia tốc trọng trường là 9,65 m/s2 Hướng dẫnHướng dẫn giải Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực, vật lí 10R = 6400km; go = 9,83m/s2; P1 = 0,4Po => g1=0,4go; g2=9,65 m/s2a/ g1=\[{\left \dfrac{R}{R + h_{1}} \right^2}\]go= 0,4go => h1 = 3712 g2=\[{\left \dfrac{R}{R + h_{2}} \right^2}\]go => h2 = 64,5 km.[collapse]Câu 6 Một vật có m = 10kg khi đặt ở mặt đáy có trọng lượng là 100N. Khi đặt ở nơi cách mặt đất 3R thì nó có trọng lượng là bao nhiêu? Hướng dẫnHướng dẫn giải Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực, vật lí 10Ở mặt đất ${{P}_{0}}=G.\dfrac{Mm}{{{R}^{2}}}$Ở độ cao h $P=G.\dfrac{Mm}{{{R+3\text{R}}^{2}}}=\dfrac{{{P}_{0}}}{16}=6,25N$[collapse]Câu 7. Bán kính Trái Đất là 6400 km, gia tốc trọng trường ở mặt đất là 9,80 m/s2. Tính gia tốc trọng trường ở độ cao 5 km và ở độ cao bằng nửa bán kính Trái Đất. Hướng dẫnHướng dẫn giải Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực, vật lí 10R=6400km; go=9,8m/s2; h1=5km; h2=R/2g1=\[\left \dfrac{R}{R + h_{1}} \right^2\]go=9,78 m/ \dfrac{R}{R + h_{2}} \right^2\]go=4,35 m/s2.[collapse]Câu 8 Gia tốc rơi tự do trên bề mặt của mặt trăng là 1,6m/s2 và RMT = 1740km. Hỏi ở độ cao nào so với mặt trăng thì g = 1/9 gMT. Hướng dẫnHướng dẫn giải Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực, vật lí 10Gia tốc ở mặt trăng ${{g}_{T}}=\dfrac{G{{M}_{T}}}{R_{T}^{2}}$Gia tốc ở độ cao h ${{g}_{h}}=\dfrac{G{{M}_{T}}}{{{{{R}_{T}}+h}^{2}}}$$\Rightarrow \dfrac{{{g}_{T}}}{{{g}_{h}}}=\dfrac{{{{{R}_{T}}+h}^{2}}}{R_{T}^{2}}=9\Rightarrow h=3480km$[collapse]Câu 9 Một vật có m = 20kg. Tính trọng lượng của vật ở 4R so với mặt đất. Biết gia tốc trọng trường trên bề mặt đất là 10m/s2. Hướng dẫnHướng dẫn giải Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực, vật lí 10$P={{P}_{o}}\dfrac{{{R}^{2}}}{{{R+4\text{R}}^{2}}}=\dfrac{mg}{25}=8N$[collapse]Câu 10. Bán kính Trái Đất là 6370 km, gia tốc trọng trường ở chân núi là 9,810 m/s2, gia tốc trọng trường ở đỉnh núi là 9,809 m/s2. Tìm độ cao của đỉnh núi. Hướng dẫnHướng dẫn giải Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực, vật lí 10R = 6370 km; go = 9,809 m/s2; $g_{h}$ = 9,810 m/s2$g_{h}={\left {\dfrac{R}{{R + h}}} \right^2}g_o$ => h=0,32 km[collapse]Câu 11. Cho gia tốc trọng trường trên mặt đất là 9,8 m/s2, tính gia tốc trọng trường trên sao Hỏa. Biết khối lượng Sao Hỏa bằng 10% khối lượng Trái Đất và bán kính Sao Hỏa bằng 0,53 bán kính Trái Đất Hướng dẫnHướng dẫn giải Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực, vật lí 10MH = 0,1MĐ ; RH = 0,53RĐ; g=9,8m/s2$g_{H} =\dfrac{ = 3,5m/s2[collapse]Câu 12 Cho hai vật Đặt tại hai điểm AB cách nhau 36 cm, xác định vị trí đặt ở đâu để lực hấp dẫn giữa chúng cân bằng Hướng dẫnHướng dẫn giải Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực, vật lí 10${{F}_{13}}={{F}_{23}}\to \dfrac{{{m}_{1}}}{r_{1}^{2}}=\dfrac{{{m}_{2}}}{{{0,36-{{r}_{1}}}^{2}}}\to {{r}_{1}}=0,18m$[collapse]Câu 13. Khối lượng Mặt Trăng nhỏ hơn khối lượng Trái Đất 81 lần, Khoảng cách giữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng bằng 60 lần bán kính Trái Đất. Lực hút của Trái Đất và của Mặt Trăng tác dụng vào một vật cân bằng nhau tại điểm nào trên đường thẳng nối tâm của chúng, Hướng dẫn\[\dfrac{GMm}{h^2}\]=\[\dfrac{GMm}{60R-h^2}\] => h=54R.[collapse]Câu 14. Bán kính Trái Đất là 6400km, gia tốc trọng trường ở sát mặt đất là 10 m/s2 Tính gia tốc trọng trường và trọng lượng của vật 50 kg ở độ cao bằng 7/9 lần bán kính trái đất. Coi vật chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất tính tốc độ, và chu kỳ chuyển động của vật quanh Trái Đất. Hướng dẫnHướng dẫn giải Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực, vật lí 10m = 50kg; R = 6400km; go = 10m/s2. h = 7R/9Lực hấp dẫn đóng đóng vai trò lực hướng tâm → r = R + 7/9R = 16R/9$g_{h} = {\left {\dfrac{R}{{R + h}}} \right^2}g_0$ = 3,2 m/s2$P_{ht}$ = $mg_{h}$ = 160 N.$P_{ht}$ = mv2/r = > v = 6034m/s = → T = 2π/ = 11842 s = 3,3 giờ.[collapse]Câu 15 Trong một quả cầu đặc đồng chất, bán kính R, người ta khoét một lỗ hình cầu có bán kính R/2. Tìm lực tác dụng đặt lên vật nhỏ m nằm trên đường nối hai hình cầu và cách tâm hình cầu lớn một khoảng d. biết khi chưa khoét, quả cầu có khối lượng M. Hướng dẫnHướng dẫn giải Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực, vật lí 10Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực, vật lí 10Gọi F1 là lực hấp dẫn giữa quả cầu đã bị khoét với vật mF2 là lực hấp dẫn giữa quả cầu có bán kính R/2 với mF là lực hấp dẫn giữa quả cầu đặc bán kính R với = F1 + F2 => F1 = F – F2F1 = \[\dfrac{GMm}{d^{2}}-\dfrac{Gm_{1}m}{d-R/2^{2}}\] 1vì khối lượng tỉ lệ với thể tích =>\[\dfrac{m_{1}}{M}=\dfrac{V_{1}}{V}\] = \[\dfrac{\left \dfrac{R}{2} \right ^{3}}{R^{3}}=\dfrac{1}{8}\]=> m1 = M/8 2thay 2 vào 1 => F1[collapse]Câu 16. Trái Đất có khối lượng kg, Mặt Trăng có khối lượng 7, kg. Bán kính quỹ đạo của Mặt Trăng là R=3, m. Tại điểm nào trên đường thẳng nối tâm của chúng vật bị hút về phía Trái Đất và Mặt Trăng với những lực bằng nhau? Hướng dẫnHướng dẫn giải Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực, vật lí 10m1 = m2 = 7, có khối lượng m là một điểm thỏa mãn điều kiện đầu bài$F_{1} = = = F_{2}$ => $m_1/r_{1}^2 = m_2/r_{2}^2$ 1$r_{1}+r_{2}$ = R 2từ 1 và 2 => $r_{1}$; $r_{2}$ => vị trí của điểm m[collapse]
giải bài tập lực hấp dẫn