Hóa học. Dạng 1 : Bài tập về đồng phân và danh pháp amin, amino axit, peptit. Dạng 2 : Bài tập amin phản ứng với axit. Dạng 3 : Bài tập đốt cháy amin. Dạng 5 : Bài tập amino axit phản ứng với axit, kiềm. Dạng 7 : Bài tập về phản ứng liên tiếp của amino axit với axit và kiềm
2. Sản xuất Axit citric – Kỹ thuật mà ngày nay người ta vẫn dùng trong công nghiệp sản xuất Acid citric là nuôi nấm sợi trên đường ăn, sau đó lọc nấm mốc ra khỏi dung dịch và Acid citric được tách bằng cách cho kết tủa với nước vôi tạo thành canxi citrat, sau đó kết tủa được xử lý bằng axit sulfuric.
GV: Vit CTCT ca NH3 v 4 amin khỏc . Hs: Nghiờn cu k cỏc cht trong vớ d trờn v cho bit mi quan h gia cu to amoniac v cỏc amin. Gv: nh hng cho hs sinh phõn tớch. Hs: T ú hs hóy cho bit nh ngha tng quỏt v amin? HS: Tr li v ghi nhn nh ngha GV: Cỏc em hóy nghiờn cu k SGK v t cỏc vớ d trờn .Hóy cho bit cỏch phõn
Cho 13,5 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl xM, thu được dung dịch chứa 24,45 gam hỗn hợp muối. Giá trị của X là. Hy vọng với tài liệu BÀI TẬP LÝ THUYẾT CHUYÊN ĐỀ AMIN- AMINOAXIT- PROTEIN PHẦN 2 sẽ giúp bạn giỏi hơn nhanh
1. Amin tác dụng với axit sinh ra muối amoni. CH 3 NH 2 + HCl → CH 3 NH 3 Cl Metylamoni clorua. 2CH 3 CH 2 NH 2 + H 2 SO 4 → (CH 3 CH 2 NH 3) 2 SO 4
TÁC DỤNG CỦA AMINO ACID. Acid amin gồm vai trò đặc trưng đối với cơ thể, là thành phần kết cấu nên protein, có tác dụng hỗ trợ quy trình chuyển hóa, nâng cao tâm trạng, rèn luyện thể lực và duy trì phát triển cơ bắp. Axit amin là yếu tắc quan trọng, cấu thành nên các
Bài tập amin tác dụng với dung dịch axit/ br2 có đán án. Câu 1: Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm hai amin, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với HCl dư, thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của hai amin trong hỗn hợp X là. A. CH 3 NH 2 và C 2 H 5 NH 2 . B.
BÀI VIẾT SỐ 1 PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái A hoặc B,C,D chỉ phương án đúng. RỬA TỔNG HP (sgk) 4. Củng cố: - hướng dẫn làm BT 4,5 /12
. giới thiệu đến các em học sinh lớp 12 bài viết Giải toán amin tác dụng với axit, muối, nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 12. Nội dung bài viết Giải toán amin tác dụng với axit, muối Giải toán amin tác dụng với axit, muối. 1. Phản ứng với dung dịch axit Với amin A, có a nhóm chức, giả sử amin bậc I. RNH2a + aHCl → RNH3CIa. Số chức amin a = ”HCl và muối = mamin + mHC ĐLBTKL na. Với dung dịch muối của kim loại Một số muối dễ tạo kết tủa hiđroxit với dung dịch amin. Vd AICI; + 3CH3NH2 + 3H20 → AlOH3 + + 3CH3NH3CI * Lưu ý Tương tự như NHồ các amin cũng tạo phức chất tan với CuOH2, ZnOH2 , AgCl … Vd Khi sục khí CH3NH2 tới dư vào dung dịch CuCl2 thì ban đầu xuất hiện kết tủa CuOH2 màu xanh nhạt, sau đó kết tủa CuOH2 tan trong CH3NH2 dư tạo dung dịch phức [CuCH3NH34]OH2 màu xanh thẫm. 2CH3NH2 + CuCl2 + 2H2O → CuOH2 + 2CH3NH3C1 CuOH2 + 4CH3NH2 → [CuCH3NH24]OH2. Ví dụ 1. Cho 9,3g một amin no đơn chức, bậc I tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7g kết tủa. CTPT của amin là A. CH3NH2 B. C2H5NH2 C. C3H-NH2 D. C4H9NH2. Hướng dẫn giải Ta có neeOH = 137. Gọi công thức tổng quát của amin no đơn chức bậc I là RNH, Ptpů 3RNH2 + FeCl3 + 3H2O → FeOH3 + + 3RNH3C1. CTPT của amin là CH3NH2 & Đáp án A. Ví dụ 2. Cho 0,4 mol 1 amin no đơn chức tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 32,6g muối. CTPT của amin là. Hướng dẫn giải Gọi công thức tổng quát của amin no đơn chức bậc I. Ví dụ 3. Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl dư, thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là Trích đề thi tuyển sinh đại học khối A – năm 2009. Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng RNH2 + HCl → RNHzC1. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có mamin + mHCl = mmuối = muci = mmuối – mamin = 15 – 10 = 5 g → nuci = 5/36,5 mol. Theo phương trình phản ứng namin = nHCl = 5/36,5 mol. Vậy CTPT amin đơn chức C4H9NH2 hay CHUN. Các CTCT ứng với CTPT C4HUN. Amin bậc 1. Ví dụ 4. Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là A. C3H5N. B. CzH;N. C. CHţN. D. C3H7N. “Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng năm 2007”. Hướng dẫn giải Gọi công thức tổng quát của amin là RNH. Ví dụ 5. Muối C6H5N *CT phenylđiazoni clorua được sinh ra khi cho C6H5NH2 anilin tác dụng với NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp 0–5°C. Để điều chế được 14,05 gam C6H5NzACIF với hiệu suất 100%, lượng C6H5NH2 và NaNO2 cần dùng vừa đủ là.
Phương pháp giải Amin tác dụng với dd axit và dd brom ◊ Phản ứng ♦ Với HCl RNH2 + HCl → RNH3Cl ♦ Với Brom C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2↓ + 3HBr kết tủa trắng ◊ Phương Pháp 1 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng khối lượng mamin + maxit = mmuối 2 Tính mol của chất đề bài cho rồi đặt vào ptrình để suy ra số mol của chất đề bài hỏi => tính m 3 Áp dụng định luật tăng giảm khối lượng Bài tập amin tác dụng với dung dịch axit/ br2 có đán án Câu 1 Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm hai amin, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với HCl dư, thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của hai amin trong hỗn hợp X là A. CH3NH2 và C2H5NH2. B. C2H5NH2 và C3H7NH2. C. C3H7NH2 và C4H9NH2. D. CH3NH2 và CH33N. Lời giải chi tiết ♦ Đặt CTTQ của X là $\bar{R}N{{H}_{2}}$ $\bar{R}N{{H}_{2}}+HCl-\to \bar{R}N{{H}_{3}}Cl$ ♦ Bảo toàn khối lượng $\Rightarrow 2,1+{{m}_{HCl}}=3,925\Rightarrow {{n}_{HCl}}=0,05\left mol \right$ $\Rightarrow \bar{R}+16=\frac{2,1}{0,05}\Rightarrow \bar{R}=26\Rightarrow {{R}_{1}}=15\left C{{H}_{3}} \right;{{R}_{2}}=29\left {{C}_{2}}{{H}_{5}} \right$ ⇒ CTPT của 2 amin là CH3NH2, C2H5NH2 ⇒ Đáp án A Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, số mol HCl phản ứng là A. 0,1. B. 0,4. C. 0,3. D. 0,2. Lời giải chi tiết Đặt CTTQ của X là CnH2n+2+tNt X + O2 → CO2 + N2 + H2O Bảo toàn C, N, H $\Rightarrow 0,1n+0,1.\frac{t}{2}+0,1\left n+1+\frac{t}{2} \right=0,5\to 2n+t=4\Rightarrow n=1;t=2$ ⇒ CTPT của X là CH2NH22 CH2NH22 + 2HCl → CH2NH3Cl2 $\Rightarrow {{n}_{HCl}}=2.\frac{4,6}{46}=0,2\left mol \right$ ⇒ Đáp án D Câu 3 Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl dư, thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 8. B. 7. C. 5. D. 4. Lời giải chi tiết Đặt CTTQ của X là RN RN + HCl → RNHCl $\Rightarrow {{m}_{HCl}}=15-10=5\left gam \right\Rightarrow {{n}_{HCl}}=\frac{5}{36,5}\Rightarrow {{M}_{x}}=\frac{10}{5}.36,5=73$ ⇒ CTPT của X là C4H11N Các đồng phân cấu tạo của X là – Các đồng phân amin bậc 1 – Các đồng phân amin bậc 2 – Các đồng phân amin bậc ba ⇒ 8 đồng phân ⇒ Đáp án A Câu 4 Hỗn hợp X gồm ba amin no, đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng được trộn theo thứ tự khối lượng mol phân tử tăng dần với tỉ lệ mol tương ứng là 1 10 15. Cho 17,3 gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 26,79 gam muối. Công thức 3 amin trên lần lượt là A. CH3NH2, C2H5NH2, C3H7NH2. B. C2H5NH2, C3H7NH2, C4H9NH2. C. C3H7NH2, C4H9NH2, C5H11NH2. D. C4H9NH2, C5H11NH2, C6H13NH2 Lời giải chi tiết Bảo toàn khối lượng $\Rightarrow {{n}_{X}}={{n}_{HCl}}=\frac{26,79-17,3}{36,5}=0,26\left mol \right$ Đặt CTTQ của các amin là R1NH2 xmol ; R2NH2 10xmol; R3NH2 15x mol $\Rightarrow 26x=0,26\Rightarrow x=0,01\left mol \right$ $\Rightarrow \left {{R}_{\grave{\ }}}+16 \right.0,01+\left {{R}_{1}}+14+16 \right.0,1+\left {{R}_{1}}+28+16 \right.0,15=17,3$ $\Rightarrow {{R}_{1}}=29\left {{C}_{2}}{{H}_{5}} \right\Rightarrow $CTPT các chất trong X là C2H5NH2, C3H7NH2, C4H9NH2 ⇒ Đáp án B Câu 5 Hỗn hợp X gồm 3 amin đơn chức, kế tiếp nhau được trộn theo thứ tự khối lượng phân tử tăng dần với tỉ lệ mol tương ứng là 1 2 3. Cho 23,3 gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 34,25 gam hỗn hợp muối. Công thức của 3 amin trên lần lượt là A. C2H5NH2, C3H7NH2, C4H9NH2. B. C3H7NH2, C4H9NH2, C5H11NH2. C. C2H3NH2, C3H5NH2, C4H7NH2. D. C3H5NH2, C4H7NH2, C5H9NH2. Lời giải Bảo toàn khối lượng $\Rightarrow {{n}_{X}}={{n}_{HCl}}=\frac{34,25-23,3}{36,5}=0,3\left mol \right$ Đặt CTTQ của các amin là R1NH2 xmol ; R2NH2 2xmol; R3NH2 3x mol $\Rightarrow 6x=0,3\Rightarrow x=0,05\left mol \right$ $\Rightarrow \left {{R}_{1}}+16 \right.0,05+\left {{R}_{1}}+14+16 \right.0,1+\left {{R}_{1}}+28+16 \right.0,15=23,3$ $\Rightarrow {{R}_{1}}=43\left {{C}_{3}}H{{ {} }_{7}} \right\Rightarrow $CTPT các chất trong X là C3H7NH2, C4H9NH2, C5H11NH2 ⇒ Đáp án B Reader Interactions
Download Free PDFDownload Free PDFBÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN -AMINO AXITBÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN -AMINO AXITBÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN -AMINO AXITBÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN -AMINO AXITNam lê
bài tập amin tác dụng với axit