III. Bài tập vận dụng tự luyện có đáp án. Bài tập Hóa 8 Chương 2: Phản ứng hóa học được VnDoc biên soạn tổng hợp các dạng bài tập hóa 8 chương 2 kèm theo đáp án hướng dẫn giải chi tiết. Câu hỏi đi sâu vào từng bài học trong Chương 2 Hóa học 8 giúp củng cố, rèn
Hướng dẫn giải bài 19 Tốc độ phản ứng - sách SBT hóa học 10. Đây là vở bài tập nằm trong bộ sách "kết nối tri thức" được biên soạn theo chương trình đổi mới của Bộ giáo dục. Hi vọng, với cách hướng dẫn cụ thể và giải chi tiết học sinh sẽ nắm bài học tốt hơn.
Bài tập chương 2: Phản ứng hóa học. Câu 1: Chọn đáp án sai. A. Hiện tượng vật lí là hiện tượng biến đổi mà vẫn giữ nguyên chất ban đầu. B. Hiện tưỡng hóa học là là hiện tượng biến đổi tạo ra chất mới. C. Thủy triều là hiện tượng hóa học. D. Bang tan là
. cốc trước phản ứng và sau phản ứng không thay đổi. B. Khối lượng cốc sau phản ứng lớn hơn khối lượng trước phản ứng. C. Khối lượng cốc trước phản ứng lớn hơn khối lượng cốc sau phản ứng. D. Không. hơn và bò mất đi sau phản ứng. 3) Trong phản ứng hóa học
Với 15 bài tập trắc nghiệm Hóa 10 Bài 16: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học sách Chân trời sáng tạo có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ các mức độ sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Hóa học 10.
👉 Đề kiểm tra giữa học kì II - Hóa học 8; CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC. 👉 Bài 12. Sự biến đổi chất; 👉 Bài 13. Phản ứng hóa học; 👉 Bài 14. Bài thực hành 3; 👉 Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng; 👉 Bài 16. Phương trình hóa học; 👉 Bài 17. Bài luyện tập 3
Mục lục Giải bài tập SGK Hóa học 8 theo chương • Chương 1: Chất - Nguyên tử - Phân tử • Chương 2: Phản ứng hóa học • Chương 3: Mol và tính toán hóa học • Chương 4: Oxi - Không khí • Chương 5: Hiđro - Nước • Chương 6: Dung dịch
Lý Thuyết Và Trắc Nghiệm Phản Ứng Oxi Hóa Khử Lớp 10 Có Lời Giải Chi Tiết Và Đáp Án. Bài tập trắc nghiệm ôn chương 4: phản ứng hóa học môn Hóa lớp 10 có đáp án. Bài tập có tóm tắt các kiến thức cơ bản xen kẻ 104 câu trắc nghiệm có đáp án. Tài liệu được viết
. Câu 1 Sự oxi hóa là A. Sự kết hợp của một chất với hidro. B. Sự làm giảm số oxi hóa của một chất. C. Sự nhận electron của một chất. D. Sự làm tăng số oxi hóa của một chất. Câu 2 Sự khử là A. Sự kết hợp của một chất với oxi. B. Sự nhận electron của một chất. C. Sự tách hidro của một hợp chất. D. Sự làm tăng số oxi hóa của một chất. Câu 3 Sự mô tả nào về tính chất của bạc trong phản ứng sau là đúng? AgNO3 dd + NaCl dd → AgCl r + NaNO3 dd A. Nguyên tố bạc bị oxi hóa. B. Nguyên tố bạc bị khử. C. Nguyên tố bạc không bị oxi hóa cũng không bị khử. D. Nguyên tố bạc vừa bị oxi hoá, vừa bị khử. Câu 4 Trong phản ứng Zn r + CuCl2 dd → ZnCl2 dd + Cu r. Cu2+ trong CuCl2 đã A. bị oxi hóa B. không bị oxi hóa và không bị khử C. bị khử D. bị oxi hóa và bị khử Câu 5 Trong phản ứng Cl2 k + 2KBr dd → Br2 l + 2KCl dd. Clo đã A. Bị oxi hóa B. Không bị oxi hóa và không bị khử C. Bị khử D. Bị oxi hóa và bị khử Câu 6 Cho phản ứng …NH3 + …O2 → …NO + …H2O, sau khi phản ứng được cân bằng, hệ số các chất phản ứng và sản phẩm lần lượt là A. 1, 1, 1, 1 B. 2, 1, 2, 3 C. 2, 5, 2, 3 D. 4, 5, 4, 6 Câu 7 Cho biết hệ số oxi tham gia phản ứng oxi – hóa khử? ….H2S + ….O2 → ….SO2 + ….H2O A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 8 Cho phản ứng ….2NH3 + …3Cl2 → ….N2 + ….HCl , sau khi phản ứng được cân bằng, hệ số các chất phản ứng và sản phẩm lần lượt là A. 2, 3, 2, 6. B. 2, 3, 1, 6. C. 2, 6, 2, 6. D. 4, 5, 4, 6. Câu 9 Cho phản ứng H2S + SO2 → S + H2O. Tổng hệ số khi cân bằng phản ứng trên là A. 6. B. 5. C. 7. D. 8. Câu 10 Cho phản ứng NH3 + O2 → N2 + H2O. Tổng hệ số khi cân bằng phản ứng trên là A. 16. B. 15. C. 17. D. 18. Câu 11 Sau khi cân bằng đúng phản ứng oxi – hóa khử …Cu + ….HNO3 → ….CuNO32 + ….NO + ….H2O Số phân tử Cu và HNO3 đã tham gia phản ứng lần lượt là A. 3 và 8. B. 6 và 2. C. 8 và 6. D. 8 và 2. Câu 12 Sau khi cân bằng phản ứng oxi – hóa khử Al + HNO3 → AlNO33 + N2O + H2O Tổng số hệ số các chất phản ứng và tổng số hệ số các sản phẩm là A. 26 và 26. B. 19 và 19. C. 38 và 26. D. 19 và 13. Câu 13 Sau khi phản ứng đã được cân bằng Mg + HNO3 → MgNO32 + N2 + H2O Tổng số hệ số các chất trong phương trình phản ứng là A. 29. B. 25. C. 28. D. 32. Câu 14 Cho sơ đồ phản ứng Fe3O4 + HNO3 → FeNO33 + NO + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử các chất là phương án nào sau đây? A. 3, 14, 9, 1, 7. B. 3, 28, 9, 1, 14. C. 3, 26, 9, 2, 13. D. 2, 28, 6, 1, 14. Câu 15 Cho phản ứng sau …Ag2S + ....HNO3 → ….AgNO3 + ....NO + ….S + …..H2O Sau khi phản ứng được cân bằng, hệ số của các chất Ag2S, AgNO3, S và H2O lần lượt là A. 6, 3, 12, 4. B. 3, 6, 3, 4. C. 3, 3, 3, 4. D. 1, 2, 1, 4. Câu 16 Cho phản ứng …Cu + ….H2SO4 → ….CuSO4 + ….SO2 + ….H2O Tổng hệ số khi cân bằng là A. 7. B. 6. C. 8. D. 9. Câu 17 Cho phương trình phản ứng Al + H2SO4 → Al2SO43 + H2S + H2O. Tổng hệ số khi cân bằng là A. 41. B. 40. C. 42. D. 44. Câu 18 Cho phản ứng …Fe + ….H2SO4 → ….Fe2SO4 3 + ….SO2 + ….H2O Tổng hệ số khi cân bằng là A. 17. B. 16. C. 18. D. 19. Câu 19 Cho phản ứng …Na + ….H2SO4 → ….Na2SO4 + ….H2S + ….H2O Tổng hệ số khi cân bằng là A. 22. B. 21. C. 20. D. 19. Câu 21 Cho phản ứng S + KOH → K2SO3 + K2S + H2O. Tính tổng hệ số khi cân bằng A. 17. B. 16. C. 18. D. 15. Câu 23 Cho phản ứng FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2. Tính tổng hệ số khi cân bằng A. 27. B. 26. C. 24. D. 25. Câu 26 Hòa tan hết 5,6 gam sắt trong axit sunfuric đặc, nóng dư ta thu được V lít SO2 ở đktc. Giá trị của V là A. 2,24. B. 3,36. C. 4,48. D. 5,6. Câu 27 Hòa tan hết 3,6 gam Mg trong HNO3 dư thu được V lít NO duy nhất ở đktc. Giá trị của V là A. 1,12. B. 2,24. C. 3,36. D. 4,48. Câu 29 Cho kim loại Al vào HNO3 dư thu được 0,448 lít NO đktc. Tính khối lượng Al đã dùng. A. 0,56. B. 0,54. C. 0,27. D. 0,24. Câu 30 Hòa tan hết 9,75 gam một kim loại hóa trị 2 trong H2SO4 đặc, nóng thu được 3,36 lít SO2 đktc. Kim loại đó là A. Mg 24. B. Ca 40. C. Zn 65. D. Cu 64. Câu 31 Hòa tan 1,35g một kim loại có hóa trị 3 bằng HNO3 loãng thu được 1,12lít NO đktc. Kim loại trên là A. Fe 56. B. Al 27. C. Cr 52. D. Pb 207. Câu 32 Hòa tan hoàn toàn 1,47 gam hh Ca và Al trong HNO3 loãng dư. Sau phản ứng ta thu được 0,672 lít NO một chất khí duy nhất ở đktc. Phần trăm khối lượng Al đã tham gia phản ứng là A. 18,37%. B. 18,73%. C. 81,63%. D. 33,34%. Câu 33 Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hh FeO và Al trong HNO3 loãng dư. Sau phản ứng ta thu được 0,448 lít NO một chất khí duy nhất ở đktc. Phần trăm khối lượng FeO đã tham gia phản ứng là A. 92,37%. B. 88,93%. C. 88,89%. D. 33,34%. Câu 35 Hòa tan hoàn toàn 2,4g kim loại Mg vào dd HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2 duy nhất đktc. Giá trị của V là A. 0,672 lít. B. 1,12lít. C. 0,448 lít. D. 4,48 lít. Câu 36 Hòa tan hết 7,6 gam hh Fe và Ca trong axit sunfuric đặc, nóng dư ta thu được 4,48 lít SO2 ở đktc. Khối lượng sắt trong hh đầu là A. 2,8g. B. 3,6g. C. 4,8g. D. 5,6g. Câu 37 Hòa tan hết 5,65 gam hh Zn và Mg trong axit sunfuric đặc , nóng dư ta thu được 3,36 lít SO2 ở đktc. Khối lượng Mg trong hh đầu là A. 2,4g. B. 3,6g. C. 4,8g. D. 5,6g. Câu 39 Hòa tan hết 9,1 gam hh Al và Cu trong axit sunfuric đặc, nóng phản ứng vừa đủ ta thu được 5,6 lít SO2 ở đktc, cô cạn dd sau phản ứng thu được m gam muối. m có giá trị là A. 40,2g. B. 40g. C. 50,2g. D. 50g. Câu 40 0,15 mol oxit sắt tác dụng với HNO3 đun nóng, thoát ra 0,05 mol NO. Công thức oxit sắt là A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO hoặc Fe3O4. ... Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bài tập chương Phản ứng Oxi hóa - Khử môn Hóa học 10 năm 2020 Trường THPT Đại Việt. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào website để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập . Chúc các em học tập tốt !
bài tập chương phản ứng hóa học