Bạn đang thắc mắc về câu hỏi điều dưỡng chuyên khoa 1 là gì nhưng chưa có câu trả lời, vậy hãy để kienthuctudonghoa.com tổng hợp và liệt kê ra những top bài viết có câu trả lời cho câu hỏi điều dưỡng chuyên khoa 1 là gì, từ đó sẽ giúp bạn có được đáp án chính
Web. Web. The Socialist Republic of Vietnam, sometimes referred to as Communist Vietnam or just Vietnam was a socialist state in Southeast Asia that existed from 1975 to 1989 after the Vietnam War. Upon the North Vietnamese victory and the end of Vietnam War in 1975, Vietnam reunified as a unitary socialist state under the Communist Party of Vietna
Bệnh viện đầu tiên có Khoa Nội tiết của TPHCM, phụ trách chương trình phòng chống Đái tháo đường của TP. 468 Nguyễn Trãi, Phường 8, Quận 5, TPHCM. ĐT: 08.3923.4332 – 08.3923.4349. + BV An Bình. 146 An Bình, Phường 7, Quận 5, TPHCM. ĐT: 08.3923.4260. Hoặc đến phòng mạch như bạn có
NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG (NURSING) MÃ SỐ: 7720301 . 1. Mục tiêu đào tạo. 1.1. Mục tiêu chung. Đào tạo Cử nhân Điều dưỡng có y đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề theo tiêu chuẩn năng lực nghề điều dưỡng ở trình độ đại học, có sức khoẻ; có khả năng làm việc độc lập
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN BLOCK 17 doc. Danh mục: Cao đẳng - Đại học. mổ tiếp xúc với mt bên 377 Trong rửa tay ngoại khoa, điều dưỡng viên phải rửa tay từ Đỉnh ngón tay (A) đến khuỷu tay (B) 378 Trong vô khuẩn nội khoa, tiếp xúc với dụng cụ mà dụng cụ
Chuyên ngành Điều dưỡng (Nursing) đang ngày càng trở thành ngành thu hút nhiều bạn trẻ bởi sự hữu ích và tính nhân văn, Chính vì thế, để có cơ hội được làm việc một cách chuyên nghiệp hơn trong các bệnh việc quốc tế thì tiếng Anh chuyên ngành là một công cụ giúp các bạn thành công hơn.
Khoa Nhà nước và Pháp luật; Tra cứu điểm thi . Điểm thi; Điểm kiểm tra; Tin Tức . Tin hoạt động; Đào tạo, Bồi Dưỡng. Kế hoạch mở lớp hàng năm; Lịch học; Các loại mẫu đơn; Danh sách học viên các lớp. Trung Cấp; Hoạt động Nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu khoa học
Ngày đăng: 09/01/2014, 20:56. ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA MẮT 1 ĐIỀU DƯỠNG MẮT Chỉ đạo biên soạn, biên tập : Chủ biên: Tham gia biên soạn : Hiệu đính: Trình báy: 2 Lời nói đầu : Để đáp ứng nhu cầu đào tạo trong thời kỳ mới. Được sự quan tâm của Sở giáo dục đào tạo
. Điều dưỡng chuyên khoa 1 là gì? Tổng hợp thông tin liên quan Tìm hiểu về điều dưỡng chuyên khoa 1 là gì bạn sẽ có thêm cái nhìn về ngành điều dưỡng. Không chỉ đơn giản là công việc chăm sóc bệnh nhân như mọi người thường nghĩ. Điều dưỡng chuyên khoa 1 còn rất nhiều những điều thú vị chờ bạn khám phá trong bài viết dưới đây. Đôi nét về điều dưỡng chuyên khoa 1 là gì? Điều dưỡng chuyên khoa 1 được biết đến là ngành học thuộc hệ thống đào tạo nhân lực y tế. Nhiệm vụ của sinh viên theo học ngành này sau khi ra trường là tối ưu, bảo vệ sức khoẻ và phòng bệnh cho cộng đồng. Ngoài ra điều dưỡng viên cũng thực hiện công việc chẩn đoán, điều trị và đáp ứng tốt các nhu cầu về sức khoẻ của cá nhân, gia đình, xã hội. Có thể nói rằng bộ phận điều dưỡng là không thể thiếu trong lĩnh vực y học. Họ có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe cộng đồng nói chung. Xem thêm TOP ống nghe giá rẻ cho sinh viên tốt nhất Học điều dưỡng chuyên khoa 1 sinh viên được trang bị những gì? Sinh viên theo học điều dưỡng chuyên khoa 1 sẽ được trang bị đầy đủ những kỹ năng và kiến thức cần thiết. Học viên sẽ được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng chăm sóc, tối ưu sức khỏe cộng đồng. Đồng thời người học cũng phải am hiểu về quy trình và nguyên tắc hỗ trợ bác sĩ trong chữa trị và chăm sóc bệnh nhân. Khi theo học điều dưỡng viên cũng được trang bị đầy đủ các kỹ năng nền tảng và chuyên sâu về khoa học sức khỏe, khoa học xã hội và điều dưỡng. Bên cạnh đó bạn cũng được trau dồi khả năng phân tích áp dụng các nguyên lý chẩn đoán và kỹ thuật chuyên môn. Điều kiện theo học điều dưỡng chuyên khoa 1 Cũng như những chuyên khoa khác thì đào tạo điều dưỡng cũng sẽ có những yêu cầu riêng đối với sinh viên theo học. Cụ thể sinh viên muốn học điều dưỡng chuyên khoa 1 cần đáp ứng các vấn đề như sau Đối tượng là người đã hoàn thành chương trình học đại học điều dưỡng. Người tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành gần, ngành phù hợp để đào tạo điều dưỡng chuyên khoa 1. Các danh mục gần với điều dưỡng như Hộ sinh, Y tế công cộng, Kỹ thuật y học, Y khoa, Quản lý bệnh viện và Dinh dưỡng. Người dự thi tuyển sinh điều dưỡng chuyên khoa 1 phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của luật khám chữa bệnh. Trường hợp vi phạm hoạt động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề khác với chuyên ngành đăng ký. Thì bạn cần có xác nhận thâm niên công tác tối thiểu 12 tháng trong chuyên ngành đăng ký dự tuyển đó. Đào tạo điều dưỡng chuyên khoa 1 trong bao lâu? Tìm hiểu về điều dưỡng chuyên khoa 1 là gì bạn biết đến thời gian đào tạo. Với chuyên khoa 1 điều dưỡng thì thời gian đào tạo sẽ là 2 năm. Tương tự như chuyên khoa 1 bác sĩ, sinh viên sẽ được học chuyên sâu về một lĩnh vực nào đó trong ngành. Những kiến thức đều được nâng cao phù hợp với nhu cầu học. Hiện nay có rất nhiều sinh viên theo học điều dưỡng chuyên khoa 1 với mục đích tìm hiểu sâu hơn về chuyên ngành của mình. Đây cũng là hướng đi tốt đối với sinh viên muốn nâng cao trình độ của bản thân. Tại Việt Nam điều dưỡng chuyên khoa đang có nhu cầu lớn. Vì vậy bạn có thể tham khảo để theo học chuyên khoa 1. Cơ hội việc làm của điều dưỡng chuyên khoa 1 như thế nào? Bạn có thể thấy rằng xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về chăm sóc sức khỏe ngày càng nâng cao. Tuy nhiên hiện nay vẫn còn rất ít những điều dưỡng viên có chuyên môn cao. Ngay trong đại dịch covid 19 bạn có thể thấy được sự thiếu hụt rất lớn về nhân lực điều dưỡng. Chính vì vậy việc theo học ngành điều dưỡng chuyên khoa 1 là sự lựa chọn thông minh của sinh viên. Cơ hội việc làm của ngành này rất lớn, không chỉ ở Việt Nam mà bạn có thể làm việc ở ngoài nước. Về thu nhập thì mỗi điều dưỡng viên sau khi ra trường có thể nhập được từ 8 - 15 triệu một tháng. Đây là mức lương trung bình và ổn định so với nhiều ngành nghề khác. Trên đây là toàn bộ thông tin về điều dưỡng chuyên khoa 1 là gì và những thông tin liên quan. Co thể nói rằng điều dưỡng chuyên khoa 1 đang là ngành học mở đối với sinh viên. Bạn sẽ có thêm rất nhiều kỹ năng , kiến thức hay về điều dưỡng. Từ đó mở ra cơ hội việc làm và thu nhập tốt hơn. Các tin khác Cách hiệu chỉnh máy đo huyết áp bằng tay Hướng dẫn từng bước Đánh giá ống nghe nhi khoa Tất tần tật thông tin bạn nên biết TOP 3 máy đo huyết áp tốt nhất cho sinh viên y khoa Ống Nghe Tim Thai Mọi Thứ Bạn Cần Biết 4 kiểu thở bất thường bạn nên biết Chỉ số apgar là gì? Chỉ số apgar bình thường là bao nhiêu? Thang điểm silverman bình thường là bao nhiêu? Forrest là gì? Bảng phân loại forrest chi tiết nhất Bản quyền thuộc công ty TNHH thiết bị y tế MedJin Gửi thông tin thành công
LIÊN HỆ CHÚNG TÔI 06 Ngô Quyền, P. Vĩnh Ninh, TP Huế + - + + - + hcmp LIÊN KẾT HỮU ÍCH Đào tạo Nghiên cứu khoa học Hợp tác quốc tế Sinh viên Tuyển sinh KẾT NỐI VỚI HueUMP © 2023 Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế Lượt truy cập 29,077,121- Online 002 Xây dựng và vận hành bởi Trung tâm Công nghệ Thông tin Top
NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG NURSING MÃ SỐ 7720301 1. Mục tiêu đào tạo Mục tiêu chung Đào tạo Cử nhân Điều dưỡng có y đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề theo tiêu chuẩn năng lực nghề điều dưỡng ở trình độ đại học, có sức khoẻ; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Mục tiêu cụ thể Về thái độ - Người điều dưỡng thực hành nghề nghiệp theo luật pháp, chính sách của nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân. - Trung thực, khách quan, thận trọng, ý thức làm việc hiệu quả trong thực hành nghề nghiệp, chân thành hợp tác với đồng nghiệp. - Tôn trọng quyền của người bệnh. - Có ý thức phát triển nghề nghiệp, học tập liên tục và suốt đời. Về kiến thức Người điều dưỡng có kiến thức vững vàng về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học chuyên ngành về khối ngành khoa học sức khoẻ và ngành điều dưỡng; các nguyên tắc thực hành điều dưỡng, chăm sóc; lấy bệnh nhân và gia đình làm trung tâm; có kiến thức vững vàng về sự tác động qua lại giữa môi trường và sức khỏe con người; các biện pháp duy trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Về kỹ năng - Người điều dưỡng có những kỹ năng thực hành nghề nghiệp cần thiết - Hành nghề theo pháp luật nhà nước và đạo đức nghề nghiệp. - Thực hiện đầy đủ và thành thạo, lập kế hoạch thực hiện và tổ chức thực hiện quy trình điều dưỡng khi chăm sóc người bệnh. - Thực hành đảm bảo sự an toàn, đảm bảo chất lượng chăm sóc toàn diện ổn định và liên tục. Cung cấp môi trường chăm sóc an toàn và quản lý nguy cơ. - Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn. - Thực hành chăm sóc phù hợp với văn hóa người bệnh. Có đủ khả năng cung cấp và hợp tác trong chăm sóc, thông tin giao tiếp với người bệnh, đồng nghiệp và cộng đồng. Thực hiện các mối quan hệ hợp tác với nhóm chăm sóc sức khỏe. - Tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh và cộng đồng. - Tham gia phòng bệnh và phát hiện sớm các dịch bệnh tại địa phương, đề xuất các biện pháp phối hợp để phòng chống dịch. - Tổ chức thực hiện tốt y lệnh của thầy thuốc, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý, phối hợp với thầy thuốc để chăm sóc và nâng cao sức khỏe người bệnh. - Áp dụng Y học cổ truyền trong công tác chăm sóc và phòng bệnh. - Tham gia công tác quản lý ngành, thực hành nghiên cứu khoa học điều dưỡng, tổ chức và đào tạo cán bộ điều dưỡng, nhân viên y tế. Chức danh tốt nghiệp Điều dưỡng Đa khoa Vị trí làm việc sau tốt nghiệp Các cơ sở y tế, các bệnh viện và một số ban ngành có nhu cầu sử dụng Điều dưỡng. 2. Thời gian đào tạo 4 năm 3. Khối lượng kiến thức toàn khoá 133 đơn vị tín chỉ
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH SỨ MẠNG Đào tạo nguồn nhân lực điều dưỡng có chất lượng cao về năng lực thực hành chăm sóc, quản lý và phát triển nghề nghiệp, hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp dựa trên chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. TẦM NHÌN Phát triển khoa Điều dưỡng trở thành một trong những cơ sở đào tạo và nghiên cứu về Điều dưỡng hàng đầu cả nước vào năm 2030 và tiên phong trong việc đào tạo Điều dưỡng theo năng lực đạt tiêu chuẩn Quốc tế vào năm 2040. GIÁ TRỊ CỐT LÕI Tri thức – Nhân ái TRIẾT LÝ GIÁO DỤC Tinh hoa - Khai phóng - Phụng sự Tinh hoa - Khoa học sức khỏe đòi hỏi người dạy và người học phải xuất phát từ những điều tinh túy và tốt đẹp nhất để phát triển những phẩm chất và năng lực tốt nhất. Giáo dục khoa học sức khỏe nhằm tạo ra và gìn giữ lực lượng tinh hoa để chăm lo sức khỏe, phục vụ cho đại chúng. Khai phóng - Giáo dục hướng đến khai phóng, thực hiện sứ mạng phát triển tiềm năng của con người, thông qua việc lĩnh hội tri thức của nhân loại để hình thành các năng lực chuẩn mực cần thiết cho nghĩa vụ công dân, công việc và cuộc sống. Giáo dục khai phóng là giáo dục toàn diện, dựa trên năng lực và lấy người học làm trung tâm. Phụng sự – Phụng sự là suốt đời hành nghề vô tư, trong sáng để cống hiến tận tụy cho Tổ quốc, cho lý tưởng và nghề nghiệp. Giáo dục khai phóng là để phụng sự và phụng sự là môi trường tốt nhất để tiếp tục khai phóng tiềm năng và giá trị của bản thân. Giáo dục khai phóng và phụng sự là để hướng đến các giá trị tri thức và nhân ái. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO Đào tạo người học/ sinh viên trở thành người Điều dưỡng có kiến thức và kỹ năng hành nghề theo chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam; có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tự chủ và trách nhiệm; có năng lực nghiên cứu khoa học, ứng dụng, lãnh đạo, khởi nghiệp và năng lực hội nhập quốc tế. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CƠ CẤU TỔ CHỨC Trưởng Khoa Hồ Duy Bính Phó trưởng Khoa Đào Nguyễn Diệu Trang Khoa Điều dưỡng hiện có 23 cán bộ cơ hữu, trong đó có 2 Phó Giáo sư, 4 Tiến sĩ Y khoa, 3 Tiến sĩ Điều dưỡng, 8 Thạc sĩ, 1 Giảng viên đang làm nghiên cứu sinh, 2 học viên thạc sĩ ở nước ngoài và 4 cử nhân. Giảng viên của Khoa đã được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sau đại học và những khóa đạo tào ngắn hạn tại các nước tiên tiến trên thế giới. Ngoài đội ngũ cán bộ cơ hữu, Khoa còn có trên 50 cán bộ kiêm nhiệm ở các khoa, bộ môn của Trường tham gia vào chương trình đào tạo điều dưỡng. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 1. Chức năng Là đơn vị tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; thực hiện nhiệm vụ đào tạo và tiến hành sinh hoạt chuyên môn; bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học; quản lý cơ sở vật chất được giao sử dụng; chịu sự quản lý toàn diện, trực tiếp về tổ chức, bộ máy, tài chính và hoạt động của Trường. 2. Nhiệm vụ - Quản lý GV, CBVC, NLĐ và người học thuộc khoa theo phân cấp của Hiệu Trưởng. - Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục đào tạo theo kế hoạch chung của Trường, bao gồm xây dựng chương trình đào tạo; tổ chức biên soạn đề cương chi tiết các môn học, module liên quan bảo đảm tính thống nhất và toàn diện; biên soạn tài liệu, giáo trình theo định hướng phát triển của Trường; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; xây dựng và thực hiện phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên bảo đảm chuẩn đầu ra của người học theo cam kết đã được công bố và đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động. - Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế; hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh liên quan đến ngành nghề đào tạo và huy động sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo của khoa. - Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, ngành nghề đào tạo và cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu khoa học, chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng đào tạo và cải tiến chất lượng liên tục. - Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho giảng viên, người lao động, người học; xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và người lao động khác thuộc khoa. - Tổ chức quản lý và đánh giá viên chức, người lao động trong khoa; tham gia đánh giá viên chức quản lý trong trường theo quy định của Đại học Huế và Trường. BAN LÃNH ĐẠO VÀ CÁN BỘ QUA CÁC THỜI KỲ - Năm 1999 - 2009 Trưởng Khoa là BSCKII. Trần Đức Thái. - Năm 2009 - 2020 Trưởng Khoa là Lê Văn An. - Năm 2021 đến nay, Trưởng Khoa là TS. BSCKII. Hồ Duy Bính HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Hàng năm Khoa Điều dưỡng tiếp nhận hơn 200 sinh viên với quy mô tuyển sinh cả nước. Trong những năm tới, Khoa có kế hoạch tiếp tục mở rộng quy mô tuyển sinh, loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy, hợp tác toàn diện với các trường và tổ chức điều dưỡng trong và ngoài nước để nâng cao chất lượng đào tạo, nhằm thực hiện tốt công tác cung cấp nguồn nhân lực điều dưỡng chất lượng cao vào công tác chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Hiện nay Khoa đang thực hiện các chương trình đào tạo sau 1. Về đào tạo đại học - CNĐD đa khoa chính quy hệ tập trung 4 năm - ĐD liên thông chính quy từ Cao đẳng hệ tập trung 1,5 năm - ĐD liên thông vừa làm vừa học từ Cao đẳng các chuyên ngành ĐD đa khoa, Hộ sinh hệ tập trung 2 năm. 2. Về đào tạo sau đại học - Từ năm 2011, Khoa Điều dưỡng – Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế là đơn vị đầu tiên trong cả nước được Bộ Y Tế cho phép đào tạo chương trình Chuyên Khoa 1 chuyên nghành Điều dưỡng với số lượng sinh viên tăng dần qua các năm và trải rộng ở tất cả các tỉnh thành trong cả nước. Hiện tại, Khoa Điều dưỡng – Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế đã phối hợp với các bệnh viện trong cả nước để tiến hành đào tạo cho các học viên chuyên khoa 1 ở các tỉnh thành như Huế, Bình Định, Bình Thuận, Ninh Thuận, Đà Nẵng, Tiền Giang. - Từ năm 2017, Khoa Điều dưỡng bắt đầu chương trình đào tạo Thạc sĩ Chuyên nghành Điều dưỡng liên kết với Đại học Khon Kaen, Thái Lan. - Từ năm 2019 – 2020, mở chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên nghành Điều dưỡng trong nước. Ngoài ra, Khoa Điều dưỡng – Trường Đại học Y Dược – Đại học Huế đã tổ chức nhiều chuyên đề và các khóa CME cho các học viên sau đại học như nghiên cứu khoa học, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, quản lý điều dưỡng, hồi sức tim phổi cơ bản Basic Life Support – BLS. HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ Khoa Điều dưỡng có mối quan hệ hợp tác lâu dài với nhiều trường và tổ chức Điều dưỡng trên thế giới như Hoa kỳ, Anh, Canada, Úc, Phần Lan, Thụy Điển, Hà Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Nepal, Thái Lan ... trong đó đã ký kết biên bản hợp tác với trên 20 trường Đại học và tổ chức điều dưỡng Quốc tế. Hằng năm Khoa tiếp nhận trên 100 lượt chuyên gia và sinh viên quốc tế đến làm việc, giảng dạy và học tập thông qua các chương trình hợp tác trao đổi nhân lực. Cũng thông qua hoạt động hợp tác quốc tế, hằng năm có từ 20-30 lượt cán bộ và sinh viên của Khoa có cơ hội làm việc, giảng dạy và học tập ở nước ngoài; trên 60 xuất học bổng hàng năm được dành riêng cho sinh viên Khoa Điều dưỡng. Khoa đã và đang xây dựng nhiều chương trình thực tập để thu hút các sinh viên Quốc tế như chương trình thực hành điều dưỡng lâm sàng ở các khoa lâm sàng của bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế, chương trình đạo tạo lại ngắn hạn; chương trình thực hành điều dưỡng cộng đồng ở các địa điểm thực tập cộng đồng tại TP Huế và các huyện Nam đông, A Lưới, Phong Điền, Quảng Điền, Hương trà. Ngoài ra, Khoa cũng kết hợp với các đối tác nước ngoài tổ chức các hoạt động xã hội, nâng cao chất lượng sống và sức khỏe cho cộng đồng địa phương. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Cán bộ Khoa Điều dưỡng đã và đang thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường và cấp Bộ, các đề tài NCKH hợp tác với các trường và tổ chức điều dưỡng Quốc tế có uy tín, có nhiều sáng kiến cải tiến về y khoa, điều dưỡng và giảng dạy. Hằng năm, nhiều đề tài khoa học của CBVC khoa Điều dưỡng được báo cáo tại các hội nghị trong nước và quốc tế cũng như đăng ở các tạp chí có uy tín. Từ năm học 2008-2009, sinh viên điều dưỡng chính quy được làm luận văn thay cho hình thức thi tốt nghiệp với số lượng 5-14 sinh viên/năm. Do vậy năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên đã nâng cao. Nhiều đề tài có chất lượng được báo cáo tại các Hội nghị KH toàn quốc và đăng ở các tạp chí có uy tín trong nước và ngoài nước. Khoa Điều dưỡng đã tổ chức nhiều hội thảo quốc tế và hội thảo trong nước về điều dưỡng với sự tham gia của các Giáo sư và chuyên gia điều dưỡng đầu ngành đến từ các nước trên thế giới. CẬP NHẬT CÔNG BỐ QUỐC TẾ KHOA ĐIỀU DƯỠNG 2017-2022 1. Associated Factors and Pharmacists’ Role in Medication Adherence and Glycemic Control A Study in Outpatients With Diabetes at Hue University Hospital, Vietnam. Nhi Tran, Thi Thuy ; Cuc Ngo, Thi Kim; Nguyen, Thanh Tin; Diep Do, Thi Hong; Phuong Vo, Thi Hong; Le, Van An; Lan Duong, Thi Ngoc; Nhi Nguyen, Thi Y; Le, Chuyen; The Senior Care Pharmacist, 2022. Doi 2. Development and Evaluation of Cultural Competence Course on Undergraduate Nursing Students in Vietnam. Trang-Thi-Thuy Ho, Jina Oh, Int J Environ Res Public Health, 2022, Doi Effects of Combined Physical and Cognitive Interventions on Direct and Indirect Fall Outcomes for the Elderly with Mild Cognitive Impairment A Systematic Review. Hai Mai Ba and Jiyun Kim, Health care. 2022. Doi 4. The Role of Job Resources in the Relationship between Job Demands and Work-Related Musculoskeletal Disorders among Hospital Nurses in Thua Thien Hue Province, Vietnam, Hai Mai Ba and Jiyun Kim, Int J Environ Res Public Health. 2022. Doi 5. Study on changes of the concentration of some indicators of the serum iron test in patients with nephrotic syndromein Vietnam. Le Van An, Le Chuyen, Duong Thi Ngoc Lan, Pham Thi Thuy Vu, Nguyen Thi Thu Thao, Vo Hoang Lam. Indian Journal of Public Health Research & Development. 6. Study on relationship between serum Iron, transferrin and ferritin with proteinuria in adult nephrotic syndrome patients in Vietnam. Le Van An, Nguyen Duc Thuan, Vo Hoang Journal of Public Health Research & Development. 2021. 7. Aerobic vaginitis in the third trimester and its impact on pregnancy outcomes. Anh Thi Chau Nguyen, Na Thi Le Nguyen, Thu Thi Anh Hoang, Tuyen Thi Nguyen, Trang Thi Quynh Tran, Dan Nu Tam Tran, Anh Thi Kim Nguyen, Linh Manh Tran, Duc Huu Chau Nguyen, Tam Minh Le, Binh Duy Ho, Tiiu Rööp, Siiri Kõljalg, Jelena Štšepetova, An Van Le, Andres Salumets & Reet Mändar. BMC Pregnancy and Childbirth. 2021. Doi 8. Relationships between symptom control, medication management, and health literacy of patients with asthma in Vietnam. Doan Thi Kim Cuc, Nonglak Methakanjanasak, Ho Thi Thuy Trang. Belitung Nursing Journal. 9. Effects of a newborn care education program using ubiquitous learning on exclusive breastfeeding and maternal role confidence of first-time mothers in Vietnam a quasi-experimental study. Tran Thi Nguyet , Nguyen Vu Quoc Huy , Yunmi Kim. Korean J Women Health Nurs. 10. Dental findings of persons with Osteogenesis Imperfecta in Vietnam. Minh Son Nguyen , Mare Saag, Ho Duy Binh, Katre Maasalu , Sulev Kõks, Aare Märtson,Thi Thuy Le, Triin Jagomägi. Stoma Edu J. 11. Inter‐ and Intrafamilial Phenotypic Variability in Individuals with Collagen‐Related Osteogenesis Imperfecta. Lidiia Zhytnik, Katre Maasalu, Tiia Reimand, Binh Ho Duy, Sulev Kõks, Aare Märtson. Clinical and Translational science. 2020. Doi 12. A study of core competency among staff nurses at a university hospital in the Socialist Republic of Vietnam. Duong Thi Dieu Huong, Kanittha Volrathongchai, Ho Duy Binh. Journal of Nursing Science & Health. 2020. 13. Genetic interaction between two VNTRs in the MAOA gene is associated with the nicotine dependence. Gea Kõks, Ele Prans, Xuan D Ho, Binh H Duy, Ha DT Tran, Ngoc BT Ngo, Linh NN Hoang, Hue MT Tran, Vivien J Bubb, John P Quinn, Sulev Kõks. Experimental Biology and Medicine. 14. Exploring Learning Strategies of Nursing Students at Hue University of Medicine. and Pharmacy, Vietnam. Nguyen Thi Anh Phuong, Ho Thi Thuy Trang, Ton Nu Minh Duc,Tran Thi Nguyet, Tran Thi Hang, Nguyen Thi Thu Thao,Nguyen Vu Quoc Huy. Problem based learning. Care Interventions for Patients with Heart Failure An Integrative Review. Hai Mai Ba, Youn-Jung Son, Kyounghoon Lee, Bo-Hwan Kim. Int J Environ Res Public Health. 16. Factors influencing physical activities of older adults with hip fracture surgery in Vietnam. Vo Thanh Ton, Oh Jina. Health Science Journal. 2020. 17. De novo and inherited pathogenic variants in collagen‐related osteogenesis Zhytnik, Katre Maasalu, Binh Ho Duy, Andrey Pashenko, Sergey Khmyzov, Ene Reimann, Ele Prans, Sulev Kõks, Aare Märtson. Mol Genet Genomic Med. 2019. Doi 18. Cross-Sectional Study to Characterise Nicotine Dependence in Central Vietnamese Men. Gea Kõks, Ha Diep Thi Tran, Ngoc Bich Thi Ngo, Linh Nhat Nguyen Hoang, Hue Minh Thi Tran, Thanh Cao Ngoc, Thuoc Doan Phuoc, Xuan Dung Ho, Binh Ho Duy, Freddy Lättekivi, Sulev Kõks. Substance abuse research and treatment. 2019. Doi genetic legacy of continental scale admixture in Indian Austroasiatic speakers. KaiTätte Luca Pagani, Ajai K. Pathak, Sulev Kõks, Binh Ho Duy, Xuan Dung Ho, Gazi Nurun Nahar Sultana, Mohd Istiaq Sharif, MdAsaduzzaman, Doron M. Behar, Yarin Hadid, RichardVillems, GyaneshwerChaubey, Toomas Kivisild & Mait Reports. 20. IFITM5 pathogenic variantcauses osteogenesis imperfecta V with various phenotype severity in Ukrainian andVietnamese Zhytnik, Katre Maasalu, Binh Ho Duy, Andrey Pashenko, Sergey Khmyzov, Ene Reimann, Ele Prans, Sulev Kõks, Aare Doi Study to Characterise Nicotine Dependence in Central Vietnamese Kõks, Ha Diep Thi Tran, Ngoc Bich Thi Ngo, Linh Nhat Nguyen Hoang, Hue Minh Thi Tran, Thanh Cao Ngoc, Thuoc Doan Phuoc, Xuan Dung Ho, Binh Ho Duy, Freddy Lättekivi, Sulev Kõks. Subst Abuse. 2018. Doi Interaction Between Two VNTRs in the SLC6A4 Gene Regulates Nicotine Dependence in Vietnamese Men. Gea Kõks, Ele Prans, Ha Diep Thi Tran, Ngoc Bich Thi Ngo, Linh Nhat Nguyen Hoang, Hue Minh Thi Tran, Thanh Cao Ngoc, Thuoc Doan Phuoc, Xuan Dung Ho, Binh Ho Duy, Freddy Lättekivi, John Quinn, Sulev Kõks. Front Pharmacol. 2018. Doi 23. Implementation of a Sustainable Training System for Emergency in Vietnam. Sunjoo Kang, Hyejin Seo, Binh Duy Ho, Phuong Thi Anh Nguyen. Front Public 24. Preventive Strategies for Suicide in Asian Countries Focusing on China, Japan, Korea, Sri Lanka, and Vietnam. Jeong Yee Bae, Nguyen Thi Phuong Thao, Ho Thi Thuy Trang, Thanuja Ariyasinghe Asurakkody. Journal of Safety and Crisis Management. 25. Exploring Learning Styles in Students Attended Problem-Based Learning Package at Hue University of Medicine and Thi Anh Phuong, Trang Ho Thi Thuy, Ba Hai Mai, Duc Ton Nu Minh, Ha Hoang Thi Viet, Bao Ha Van Anh, Huy Nguyen Vu Quoc. Journal of Problem-Based Learning. 2018. 26. Capacity development in an undergraduate nursing program in Vietnam. Sunjoo Kang, Thi Thuy Trang Ho, and Thi Anh Phuong Nguyen. Front Public Health. and perceptions towards nursing profession among nursing students at hue university of medicine and pharmacy. Ba Hai Mai, Thi My Yen Ho, Thi Thu Thao Nguyen, Le Thi Thanh Phan, Thi Huong Hoang,Nguyen Thi Anh Phuong. Journal of Problem-Based Learning. 2018. Doi 28. Occlusal features and need for orthodontic treatment in persons with osteogenesis imperfecta. Minh Son Nguyen, Ho Duy Binh, Khac Minh Nguyen, Katre Maasalu, Sulev Kõks, Aare Märtson, Mare Saag, and Triin Jagomägi. Clin Exp Dent Res. 2017. Doi 29. The clinical features of osteogenesis imperfecta in Vietnam. Ho Duy Binh, Katre Maasalu, Vu Chi Dung, Can T Bich Ngoc, Ton That Hung, Tran V Nam, Le N Thanh Nhan, Ele Prans, Ene Reimann, Lidiia Zhytnik, Sulev Kõks, Aare Märtson. Int Orthop. 30. Promoting synergistic partnerships in low resource countries a case study exemplar. Michele J Upvall, Ho Thi Thuy Trang, Jill B Derstine, Maria A Mendoza, Priscilla L Sagar, Pat Scheans. Contemp Nurse. 2017. Doi HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
Chuyên Khoa 1 Điều Dưỡng Đào tạo Điều dưỡng Chuyên khoa cấp I có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề theo tiêu chuẩn năng lực nghề điều dưỡng ở trình độ Chuyên khoa cấp I có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
chuyen khoa 1 dieu duong