Để tận dụng hiệu quả cuốn Ebook này, các bạn nên: 1. Đọc kỹ về Kiến thức tổng quan của từng kĩ năng. IELTS Fighter hiểu rằng, ở lứa tuổi này, có nhiều bạn đã nghe đến bài thi IELTS nhưng chưa thực sự hiểu rõ về cấu trúc đề thi, hình thức thi cũng như những lợi
TỪ ĐỒNG NGHĨA TRONG BÀI THI IELTS. 13-Sep-2019. bình luận. Bài thi IELTS thường sử dụng từ đồng nghĩa để “tung hỏa mù” gây khó khăn cho thí sinh. Không ít sĩ tử đã “sập bẫy” mất điểm rất đáng tiếc ở những câu dạng này vì thiếu nền tảng từ vựng. Để vượt qua
Cambridge Ielts 17 – Reading – Test 2 – Passage 1 . The Dead Sea Scrolls . In late 1946 or early 1947, three Bedouin teenagers were tending their goats and sheep near the ancient settlement of Qumran, located on the northwest shore of the Dead Sea in what is now known as the West Bank. One of
Để đáp ứng các yêu cầu và đạt được mức điểm IELTS mong muốn, bạn cần biết về thang điểm IELTS và nắm rõ cách tính điểm IELTS chuẩn nhất. Thang điểm của IELTS là từ 1.0 – 9.0. Thang điểm của IELTS là từ 1.0 – 9.0. Phần điểm tổng của bài thi được tính bằng
Trong IELTS READING, kĩ năng Paraphrase là quá quan trọng để nhận ra được các từ đồng nghĩa của những keywords mà các em đã highlight ở câu hỏi. Tuy nhiên, khả năng paraphrase lại
Để làm tốt Reading trong các kỳ thi IELTS bạn cần phát triển chiến lược của riêng mình. Kỹ thuật quan trọng nhất giúp tìm kiếm câu trả lời trong bài dựa trên những thông tin đã cho ở câu hỏi là nhận diện từ đồng nghĩa với từ khóa (trong câu hỏi). Ví dụ:
Tổng hợp Từ đồng nghĩa lặp lại nhiều nhất IELTS Reading. September 21. IELTS Master xin tổng hợp lại những từ vựng đồng nghĩa được lặp lại nhiều nhất trong bài thi IELTS Reading để các bạn có thể học tốt hơn nhé! A. ability = capacity, capability (the same as ability)
Những cụm từ đồng nghĩa được sử dụng phổ biến trong IELTS Writing Task 1 phần introduction: Graph = line graph. Chart = bar chart/ pie chart/table/flow chart. The maps = the diagram. Shows = illustrates (or ‘compares’ if the graph is comparing), compare…..in terms of…. The number of = the figure for
. Reading là một trong bốn kĩ năng quan trọng của bài thi IETLS. Phần thi IELTS Reading giúp đánh giá khả năng chắt lọc thông tin cụ thể từ các bài đọc của bạn cũng như việc bạn hiểu được nội dung của chúng. Các bài đọc IELTS Reading thường rất dài với các chủ đề vô cùng đa dạng. Trong bài thi còn xuất hiện nhiều dạng bài khác nhau, vậy làm thế nào có thể luyện Reading IELTS theo dạng để đạt được điểm cao trong bài thi này?Việc nắm được cách làm bài và phương pháp ôn luyện Reading IELTS sẽ giúp bạn đạt được điểm cao trong kỳ thi. Hãy cùng The IELTS Workshop đi tìm hiểu 10 dạng bài IELTS Reading thường gặp và cách ôn luyện từng dạng Tất tần tật về bài thi IELTS Thời gian làm bài thi IELTS ReadingBài thi IELTS Reading gồm 3 bài đọc với tổng cộng 40 câu hỏi. Thời gian làm bài thi IELTS Reading là trong vòng 60 phút. Ba bài đọc sẽ được phân chia theo độ dài khoảng từ 700-800 chữ, tương ứng với đó là các câu hỏi khác nhau cho mỗi bài Cấu trúc bài thi IELTS ReadingBài thi IELTS có hai hình thức thi là IELTS Reading Academic và General. Dù ở hình thức nào thì cấu trúc bài thi Reading đều giống nhau và có 3 bài đọc. Tuy nhiên, nội dung bài đọc dành cho mỗi hình thức là khác nhau do mục đích đánh giá kỹ năng khác nhau với mỗi đối tượng thi riêng biệt của từng hình dung bài thi IELTS Reading AcademicBài đọc thường được lấy từ nguồn là sách, tạp chí, tạp chí và báo. Nội dung các bài đọc thường về các chủ đề học thuật quan tâm chung, dành cho người đọc thông thường, không phải ở mức khó dành cho người am bài đọc có nội dung từ mô tả đến câu chuyện thực tế nhằm phân tích chủ đề học thuật đó. Mỗi đoạn văn có thể đi kèm với sơ đồ, đồ thị, hình minh họa để người đọc hiểu kỹ hơn. Nếu bài đọc có từ ngữ học thuật, đề sẽ cung cấp thêm chú thích. Điều này nhằm chắc chắn người đọc hiểu được nội dung bài dung bài thi IELTS General ReadingBài đọc được lấy từ các thông báo, quảng cáo, nội dung thông cáo, tài liệu chính thức, sách, tạp chí, báo chí thường nhật… Ngược lại với IELTS Reading Academic, tất cả nội dung đều thực tế và hoàn toàn liên quan tới các tình huống hàng ngày mà bạn gặp phải khi làm việc, cư trú tại 1 quốc gia nói tiếng anh. Nội dung 3 bài đọc thường được phân bổ như sauPhần 1 có 2-3 văn bản ngắn thực tế, hoặc 6-8 văn bản với một chủ đề quen thuộc. Các chủ đề này liên quan đến cuộc sống hàng ngày nên dễ hiểu hơn so với bài học 2 chứa 2 văn bản tập trung chủ yếu vào vấn đề công việc. Lý do vì General dành cho người định cư, làm việc nước ngoài. Một số chủ đề bài đọc có thể là xin việc, trả lương, cơ sở làm việc…Phần 3 là văn bản dài nhất, phức tạp về các vấn đề được quan tâm chung trong cuộc dù có sự khác nhau về cách tính điểm hay nội dung bài Đọc, nhưng nhìn chung Academic và General đều có các dạng bài giống nhau và đều có một số dạng bài tập Thang điểm IELTS ReadingMỗi câu hỏi trong phần IELTS Reading được tính 1 điểm. Sau khi tính điểm tổng số câu trả lời đúng, giám khảo sẽ dựa vào thang điểm 9 để quy đổi ra điểm của phần thi IELTS Reading. Người thi sẽ nhận được số điểm tương ứng với số câu như sauCách tính điểm IELTS Reading theo hai hình thức thiDưới đây là các dạng bài phổ biến thường xuất hiện trong bài thi IELTS Dạng bài True/False/Not given và Yes/No/Not GivenDạng bài True/False/Not Given hay Yes/No/Not Given là dạng bài yêu cầu người đọc phải xác định các thông tin được đưa ra ở câu hỏi là Đúng True hay Sai False, hay không có trong bài đọc Not given.Thông thường có 2 loại câu hỏi cho dạng đề nàyTrue/False/Not given là dạng cần dựa vào sự thật có trong bài đọcYes/No/Not given là dạng cần suy luận theo ý kiến, quan điểm của tác giảTip để làm tốt dạng bài nàyKhông đoán mò, cần đọc kỹ nội dung để dựa vào đó làm bàiĐọc tất cả các câu hỏi và cố gắng hiểu ý toàn câu thay vì chăm chăm tìm keywords. Synonyms từ đồng nghĩa có thể nằm rải rác trong bài. Bạn cần xác định được từ đồng nghĩa để làm tốt dạng bài quên những từ quan trọng, ví dụ như các từ chỉ tần ý những động từ quan trọng trong câu ví dụ như “suggest, claim, believe and know”.Ví dụ Hai câu văn sau mang ý nghĩa khác nhau The man claimed he was a British citizen,’ và The man is a British citizen’.Scan – đọc kỹ phần chứa đáp án để tránh bỏ sát và hiểu trung vào câu hỏi rồi so sánh với phần chứa thông tin để xác định đáp án. Nhớ rằng ý nghĩa cần đúng chính xác với thông tin trong bài, nếu chỉ tương tự vẫn là False Sai.Nếu không thấy thông tin trong bài thì hãy chọn Not Given. Nếu sau khi làm xong mà còn thời gian thì bạn có thể kiểm tra lại thông tin để chắc chắn Dạng bài Matching Heading – Nối tiêu đề đoạn vănDạng bài Matching headings – Nối tiêu đề với đoạn văn thích hợp là dạng bài đưa ra cho thí sinh từ 5-7 tiêu đề cho các đoạn văn trong bài văn. Thí sinh cần nối các tiêu đề đã tóm tắt nội dung đoạn văn với đoạn văn tương ứng có chứa nội dung đó trong bài. Một số mẹo để làm tốt dạng bài Matching headingsHãy chú ý đến từ đồng nghĩa để tránh sập bẫy. Việc tìm từ đồng nghĩa thay vì tìm đúng từ chính xác trong câu hỏi sẽ giúp bạn chọn đáp án đúng hơn, vì hầu hết bài đọc sẽ có từ đồng nghĩa thay kỹ Heading và nối theo từng đoạn được cho để kiểm tra độ việc chỉ chú trọng vào từ vựng chung, có thể nối với nhiều đoạn. Quan tâm đến những từ vựng đặc biệt chỉ dành riêng cho heading Dạng bài Matching features – Nối đặc điểmMatching features là dạng bài yêu cầu bạn phải tìm thông tin cụ thể về đặc điểm của một người/địa điểm/sự vật, sự việc trong bài. Đề bài cung cấp các danh từ riêng, danh sách tên người, mốc thời gian, các địa điểm, … và bạn có nhiệm vụ nối chúng với những câu mang thông tin miêu tả đặc điểm nổi bật nhất của từng đối tượng trong danh sách ýCâu hỏi Matching features không theo trình tự bài đọc vì thế mà bạn sẽ phải đọc lại đoạn văn nhiều lần. Nhưng nếu đọc nhiều lần sẽ khiến bạn “loạn”, thậm chí còn không đủ thời gian. Vì thế, bạn cần luyện kỹ năng Scan thành khi 1 đoạn văn có thể chứa nhiều câu trả những từ, cụm từ có nghĩa tương tự với từ, cụm từ trong câu hỏi thay vì chỉ tìm đúng từ trong câu làm dạng bài nàyTìm đọc từ đồng nghĩa – Đừng nối từ match words Việc tìm từ đồng nghĩa thay vì tìm từ đúng chính xác trong câu hỏi sẽ giúp bạn chọn đáp án đúng hơn vì hầu hết bài đọc sẽ thay thế từ đồng kỹ năng Scan Câu hỏi Matching features không theo trình tự bài đọc vì thế mà bạn sẽ phải đọc lại đoạn văn nhiều lần. Nhưng nếu đọc nhiều lần sẽ khiến bạn “loạn” thậm chí còn không đủ thời gian. Vì vậy, kỹ năng Scan là điều cần thiết cho dạng bài tập Dạng bài Matching Information – Ghép thông tinMatching information là dạng bài nối thông tin cho trước với đoạn văn trong bài đọc chứa thông tin đó. Dạng bài này thường dễ mất nhiều thời gian của thí sinh nếu không nắm được phương pháp cách làm. Một số thí sinh vì mất nhiều thời gian cho dạng bài này mà không kịp làm hết cả bài thể, bạn sẽ được cho 4-5 câu thông tin từ bài đọc và yêu cầu phân tích để chọn xem câu đó thuộc đoạn văn paragraph nào. Các dạng thông tin bao gồma factan examplea reasona summarya definitionTip làm bàiSkimming/Understanding general meaning Skimming và hiểu ý chính của bài. Việc này sẽ giúp bạn xác định được đoạn văn bạn cần đọc để tìm đáp án. Bạn cần hiểu được toàn bài văn trước khi tìm đáp án cho từng câu for synonyms – intensive reading Tìm từ đồng nghĩa – chú ý đọc kĩ hơn để tránh bẫy Nhiệm vụ của bạn là tìm kiếm những từ, cụm từ có nghĩa tương tự với từ, cụm từ trong câu hỏi. Vậy bạn cần nắm được Key word trong câu Dạng bài Matching endings – Hoàn thành câu chưa hoàn chỉnhMatching endings là dạng bài yêu cầu kết nối hai câu văn chưa hoàn chỉnh với nhau. Đề ghi một list những câu chưa hoàn chỉnh no endings, và một list khác là những “endings”. Bạn có nhiệm vụ là dựa vào nội dung bài đọc để nối các vế từ hai bên danh sách với nhau thành câu hoàn bài này không xuất hiện thường xuyên nhưng thí sinh cần nắm được để không bị động khi gặp phải. Có những lý do khiến dạng đề này gây khó cho người thi làCâu hỏi không dễ xác định, có thể liên quan đến toàn đoạn văn chứ không phải là một xếp câu hỏi không theo trật tự bài đọcThông tin trong câu hỏi không phải là ý chínhĐôi khi 1 đoạn văn có thể chứa nhiều câu trả lờiMẹo làm tốt dạng bài nàyDạng bài này có câu trả lời theo trật tự đoạn văn, do đó phạm vi đáp án câu 2 sẽ nằm sau phạm vi đáp án của câu các câu hỏi ở đề bài bị thiếu vế sau incomplete sentence trước khi bạn đọc các vế sau endings hoặc bài đọc. Bạn sẽ thấy có nhiều endings nên sẽ tốn thời gian để đọc hết endings đều xuất hiện hết trong bài viết nhưng bạn không cần phải đọc hết mà chỉ đọc những câu mà bạn nghĩ rằng phù hợp với câu hỏi của đề bài incomplete sentence.Tìm và gạch chân keywords, bạn chú ý những từ như “names, place names, dates, years…” vì chúng dễ trả lời hỏi khó nhất thường là câu đầu tiên nên bạn dùng nhiều thời gian cho câu này. Bạn có nhiều lựa chọn khác nhau cho câu đầu tiên và điều đó khiến bạn mất nhiều thời gian. Câu hỏi cuối sẽ mất ít nhiều thời gian vì bạn còn ít lựa chọn Dạng bài Multiple choice – Chọn đáp án đúngDạng bài Multiple Choice thực chất là một loạt các câu trắc nghiệm yêu cầu thí sinh chọn phương án đúng trả lời cho câu hỏi. Đây là dạng bài thường gặp nhất trong bài thi Reading. Câu hỏi sẽ ghi rõ bạn cần chọn 1 hay bao nhiêu đáp án Các câu trả lời đều theo trật tự nên các bạn sẽ thấy câu trả lời trước rồi mới đến câu trả lời sau làm tốt dạng bài nàyTập trung vào key word của câu hỏi để từ đó xác định đúng đoạn văn cần đọc của câu hỏi sẽ theo trật tự đoạn văn nên bạn bắt đầu đọc lướt đoạn văn để xác định Paragraph trọng đọc đoạn văn lần nữa cẩn thận, đọc lại câu hỏi. Đọc từng lựa chọn mà bạn đã xác định ở bước trên để loại trừ. Loại đáp án sai để chọn đáp án Dạng bài Short answer questions – Trả lời câu hỏi ngắnDạng bài Short Answer Questions là một loạt các câu hỏi ngắn, đòi hỏi người làm phải trả lời bằng một cụm từ có số từ nhất định từ 1-3 từ theo yêu cầu với thông tin có được từ bài đọc. Dạng bài này vô cùng quan trọng phần thi IELTS Reading và thường xuất hiện nhiều trong các đề làm bài tốtĐọc câu hỏi rồi đọc đoạn văn, hiểu rõ ý của câu hỏi rồi mới tìm câu trả ý kỹ chỉ dẫn hướng dẫn số lượng từ được điền NO MORE THAN … WORDS AND/OR A NUMBER.’Lấy thông tin và cụm từ cần điền từ bài đọc, không trả lời bằng ý kiến cá Dạng bài Gap Filling – Điền thông tin còn trốngGap Filling cũng là một dạng bài thường gặp trong bài thi IELTS. Bạn sẽ phải dùng thông tin trong bài đọc để điền vào bảng, biểu đồ, ghi chú… được cho trước. Một số tên gọi khác của dạng này là Completing tables, charts, note, diagrams và Summary dạng bài này sẽ có 2 loại bàiLoại 1 Bạn chỉ được sử dụng từ vựng trong đoạn văn để điền vào chỗ trống. Bạn không được phép dùng ngôn ngữ của mình để điền 2 Dạng này sẽ cho bạn một list câu trả lời. Bạn cần đọc – hiểu đoạn văn cho sẵn sau đó dùng từ vựng được cho để điền vào chỗ trống phù hợp. Những từ được cho không nhất thiết phải giống các từ trong bài đọc. Những từ được cho trong khung có thể nhiều hơn số từ cần làm tốt dạng bài Gap FillĐọc hướng dẫn và gạch Key. Nghĩ đến các từ đồng tóm tắt và câu hỏi để hiểu rõ dạng từ cần điền, các thông tin được cung cấp, nhớ keywords để tìm lại thông tin trong đoạn vănTrong bài đọc và bảng/sơ đồ đều sẽ có từ tóm tắt gợi ý đồng nghĩa với các từ trong bài text để bạn biết từ cần điền là Dạng bài Completing sentences – Hoàn thành câuDạng bài Completing sentences đưa ra cho bạn các câu văn chưa hoàn chỉnh và bạn cần phải sử dụng những từ có trong đoạn văn để điền vào chỗ trống. Dạng câu này không quá khó nhưng bạn cần phải tìm thông tin kỹ cũng như chú ý đến ngữ pháp cẩn với dạng bài này, thí sinh có thể vô tình mắc phải những lỗi sauLuôn cố gắng tìm từ trong đoạn văn giống hệt trong đoạn văn. Tuy nhiên, cũng như các dạng câu hỏi khác, từ xuất hiện trong đoạn văn có thể là từ đồng đọc hướng dẫn cẩn thận nên sẽ trả lời sai giới hạn thời gian đọc đoạn văn trước câu hỏi, sau đó lại phải đọc lại đoạn văn lần nữa để tìm câu trả lời cho câu làm tốt dạng bài nàyĐọc phần hướng dẫn trước, ghi lại số từ mà bạn cần phải câu chưa hoàn chỉnh, đoán từ sẽ là đáp án đúng loại từ gì, nghĩa có kiếm từ đồng nghĩa, cụm từ viết lại câu tương ứng từ để tìm từ khóa sau đó xác định câu trả Dạng bài Diagram Completion – Hoàn thành biểu đồDạng bài Diagram Completion cho một biểu đồ tương ứng với đoạn văn. Thí sinh cần điền các từ, thông tin được cho trong đoạn văn vào biểu đồ làm dạng bài này như sauĐọc hướng dẫn, note số lượng từ được phép cứu biểu đồ và cố gắng hiểu ý chính. Lướt qua chân keywords tìm thấyPhân tích loại từ cần điền và cố gắng đoán câu trả lờiScan bài văn và xác định thông tin ở đoạn nào. Đọc kĩ đoạn văn đó để tìm câu trả đây là các cách ôn luyện cho dạng bài IETLS Reading thường gặp trong đề thi IELTS. Để đạt điểm cao ở phần thi này, bạn có thể tham khảo bộ tài liệu ôn luyện Reading theo trình độ. Chúc bạn đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS ra, bạn có thể tham khảo phương pháp xây dựng câu trả lời hoàn chỉnh cho phần thi IELTS Speaking tại khóa học IELTS Senior của The IELTS Workshop.
Vấn đề Nhiều thí sinh nghĩ Reading là một trong những module khó nhất vì thời gian quá sát và phải hiểu các câu hỏi chính xác trong khi chịu áp lực quả là không dễ dàng. Và hơn hết, đề ra còn không ngừng cố gắng làm bạn rối nữa! Để làm tốt Reading trong các kỳ thi IELTS bạn cần phát triển chiến lược của riêng mình. Kỹ thuật quan trọng nhất giúp tìm kiếm câu trả lời trong bài dựa trên những thông tin đã cho ở câu hỏi là nhận diện từ đồng nghĩa với từ khóa trong câu hỏi.Ví dụ Từ khoá là những từ trọng tâm của câu hỏi. Hãy xem một ví dụ về câu hỏi False / True / Not givenAn attachment to the use of the private car led to increased suburban từ khóa là attachment, car, increased và suburban là những từ mang ý nghĩa trong câu hỏi đồng thời cũng là những từ mà bạn cần phải tìm trong văn bản. Tuy nhiên, không chắc là bạn sẽ tìm thấy chúng đâu. Thật quá đơn giản nếu chỉ tìm kiếm những từ trên. Do đó, người ra đề sẽ kiểm tra hiểu biết của bạn bằng cách sử dụng từ đồng nghĩa. Từ đồng nghĩa là những từ khác nhau có cùng một vụ Hãy suy nghĩ về các từ đồng nghĩa cho bốn từ dưới và ghi lại chúng trên một mảnh giấy. 1. attachment 2. car 3. increased 4. suburban development Nếu bạn cảm thấy khó khăn, thì hãy vào và tra pháp và cách học tập Gợi ý 1. attachment liking, preference, affinity 2. car automobile, vehicle 3. increased greater, growing, enhanced 4. suburban development city growth, neighbourhood growth, expansion of citiesBây giờ chuyển sang câu có liên quan trong văn bản gốc, bạn có thể thấy các từ trong câu hỏi phù hợp với các từ đồng nghĩa trong đoạn văn bản gốc The expansion of the outer city since the 1960s reflected a continued preference on the part of many people in the western world for private automobiles over public ràng, ba trong bốn các từ khóa trong câu hỏi xuất hiện trong đoạn văn dưới dạng từ đồng nghĩa – và câu phát biểu là True. Từ đó, chúng ta thấy phát biểu này trong nhiều chi tiết, nhưng trong thực tế, bạn không đủ thời gian để ghi lại ba hoặc bốn từ đồng nghĩa cho mỗi từ khóa. Vì vậy, cách học tập của bạn là gì? 1. Hãy hiểu rằng bạn sẽ không thể tìm thấy những từ khóa giống hệt nhau 2. Khi đọc câu hỏi hãy liên tưởng linh hoạt tới các từ đồng nghĩa với từ khóa và luôn giữ chúng trong tâm trí của bạn. 3. Cũng hãy nhớ rằng thông tin có thể được đề cập theo những thứ tự khác nhau trong câu hỏi và trong bài đọc. Câu hỏi đề cập chiếc xe đầu tiên trong khi đó trong bài lại ở tận cuối câu. Hãy chú tâm đến điều tập TrangNguồn
Reading có thể nói là khó mà cũng không quá khó trong tổng thể 4 kỹ năng của bài thi IELTS. Bởi đây là kỹ năng có dạng bài thi rõ ràng, không phải “căng tai” để nghe trong một lần hay tự viết, nói chuyện giao tiếp. Nhưng, dù bài thì có rõ ràng thì để vượt qua IELTS Reading cũng không phải dễ. Vậy làm thế nào để học IELTS Reading hiệu quả? Hôm nay, IELTS Fighter sẽ chia sẻ tất tần tật về các dạng bài phổ biến trong IELTS Reading, cách học từng dạng bài đến tài liệu học mở rộng cho các bạn trong quá trình tự ôn tại nhà có thể học tập hiệu quả. Bản PDF chi tiết cách làm bài và ví dụ có đáp án ở cuối bài nhé! Bài viết tổng hợp, biên soạn bởi IELTS Fighter. Nhớ ghi nguồn nếu chia sẻ. Bài viết sẽ cung cấp cho bạn I. TỔNG QUAN VỀ IELTS READING 1. Bài thi Đọc đánh giá những gì? 2. Thời gian làm bài Reading 3. Cấu trúc bài thi IELTS Reading 4. Thang điểm, cách tính điểm IELTS Reading 5. Nội dung bài thi Reading II. 10 DẠNG BÀI THI READING VÀ PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI 1. Dạng bài True/ False/ Not given, Yes/No/ Not Given 2. Dạng bài Matching Heading Questions 3. Dạng bài Matching features - Nối đặc điểm 4. Dạng bài “Matching information” 5. Dạng bài Matching endings – Hoàn thành câu chưa hoàn chỉnh 6. Dạng bài Multiple choice – Chọn đáp án 7. Dạng bài “Short answer questions” 8. Dạng bài “Completing tables, charts, note, diagrams” 9. Dạng bài Completing sentences - Hoàn thành câu 10. Completing diagrams III. TÀI LIỆU HỌC READING THEO TỪNG CẤP ĐỘ 1. Tài liệu học IELTS Reading cho beginer 2. Tài liệu học cho band 3. Tài liệu học cho band 4. Tài liệu học cho band IV. MỞ RỘNG I. TỔNG QUAN VỀ IELTS READING 1. Bài thi Reading đánh giá điều gì? Kỹ năng Đọc được sử dụng để đánh giá khả năng thông thạo ngôn ngữ, văn bản tiếng Anh quốc tế của thí sinh với các hoạt động Đọc hiểu tổng quát, hiểu được nội dung chung của một đoạn văn bản hay không? Đọc ý chính, đọc chi tiết bài đọc không? Hiểu suy luận, hàm ý mà bài đọc đưa ra không? Công nhận ý kiến, thái độ của tác giả hay có những nhận định khác như thế nào? Từ mức điểm đánh giá sẽ cho thấy bạn có khả năng đọc - hiểu ngôn ngữ nhanh và đúng như thế nào? Qua đó, thể hiện được trình độ của bạn có hiểu văn bản, theo kịp các cuộc tranh luận, diễn thuyết, làm việc...trong môi trường quốc tế hay không. 2. Thời gian bài thi IELTS Reading Bài đọc có thời gian trong vòng 60 phút với 3 đoạn IELTS Reading Passage, 40 câu hỏi. Thời gian tuy dài nhưng với khối lượng câu hỏi lớn, bài đọc cũng dài không kém thì các bạn cần phải cân đối thời gian để làm hết được bài đọc. 3. Cấu trúc bài thi IELTS Reading IELTS Reading là phần thi “đau mắt” nhất bởi bạn phải đọc 3 đoạn văn dài. Nội dung bài Đọc của dạng Academic khác biệt so với dạng General nhưng dạng câu hỏi thì tương đối giống nhau. 40 câu hỏi trong một bài thi đọc ở mỗi đề sẽ thuộc các dạng riêng, không đầy đủ tất cả các dạng nhưng sẽ được xen kẽ nhau vì thế khi ôn tập, bạn phải ôn đủ các dạng của bài thi. 3 đoạn văn sẽ được phân chia theo độ dài khoảng 700-800 chữ, tương ứng với các câu hỏi khác nhau. Những câu hỏi không được chia đều theo mỗi đoạn mà có sự căn chỉnh riêng. 4. Thang điểm IELTS Reading IELTS Reading được tính điểm mỗi câu một điểm. Sau khi tính điểm tổng số câu sẽ tiến hành phân theo thang điểm 9 của bài thi. Bạn sẽ nhận được số điểm tương ứng với số câu như sau Cách tính điểm IELTS Reading theo hai hình thức thi 5. Nội dung bài đọc Hai hình thức thi IELTS Reading Academic và General có cấu trúc 3 bài đọc giống nhau nhưng nội dung bài đọc thì khác nhau do mục đích đánh giá kỹ năng dành cho người thi riêng biệt. Nội dung bài thi IELTS Reading Academic Bài đọc được lấy từ nguồn là sách, tạp chí, tạp chí và báo. Nội dung là về các chủ đề học thuật quan tâm chung, dành cho đối tượng không chuyên đọc hiểu được. Các bài đọc có nội dung từ mô tả đến câu chuyện thực tế, phân tích chủ đề học thuật đó. Mỗi đoạn văn có thể được kèm với sơ đồ, đồ thị, hình minh họa để bạn hiểu hơn đồng thời làm bài thi thể hiện sự hiểu biết của bạn đối với những gì được ghi trên đoạn văn và hình. Nếu bài đọc có từ ngữ học thuật thì bạn sẽ được cung cấp chú thích để chắc chắn hiểu được nội dung bài viết. IELTS General Reading Bài đọc được lấy từ các thông báo, quảng cáo, nội dung thông cáo, tài liệu chính thức, sách, tạp chí, báo chí thường nhật…và không mang tính học thuật khoa học cao. Với phần General - Phần 1 có hai hoặc 3 văn bản ngắn thực tế, đôi khi còn có thể tăng từ 6-8 văn bản với một chủ đề quen thuộc. Các chủ đề này liên quan đến cuộc sống hàng ngày nên dễ hiểu hơn so với bài học thuật. - Phần 2 có chứa hai văn bản tập trung chủ yếu vào vấn đề công việc bởi General dành cho người định cư, làm việc nước ngoài ví dụ như xin việc, trả lương, cơ sở làm việc… - Phần 3 là văn bản dài nhất, phức tạp về các vấn đề được quan tâm chung. Mặc dù có sự khác nhau về cách tính điểm hay nội dung bài Đọc nhưng nhìn chung Academic và General đều có các dạng bài giống nhau do đó bài viết này sẽ phân tích các dạng bài chung cho các bạn ôn luyện. Video hướng dẫn tự học Tự học reading Tự học Reading II. 10 DẠNG BÀI PHỔ BIẾN VÀ CÁCH LÀM BÀI THI IELTS READING Để tìm hiểu cách học IELTS Reading, các bạn nên xem thêm hướng dẫn được giới thiệu chi tiết bởi Ms Mia Reading qua hai video sau Cách tự học Reading cho người mới bắt đầu Cách tự học nâng cao band Phân chia các dạng trong IELTS Reading test hiện tại có thể chia thành 6, 7 hay 10 thậm chí là 14 dạng. Nhưng tổng quan chung có 6 dạng cơ bản, trong mỗi dạng lớn lại được phân nhỏ thành các dạng khác nên bạn có thể thấy nhiều dạng bài nhưng quy chung lại vẫn là một dạng. Bài viết sẽ phân tích theo 10 dạng phổ biến nhất để bạn hiểu rõ hơn và cách làm theo cấu trúc chung dưới đây. Bạn xem trước chuỗi video giảng dạy cách làm Reading có ngay ở đây nhé 1. Dạng bài True/ False/ Not given, Yes/No/ Not Given a. Dạng bài này là gì? Đây là dạng bài yêu cầu bạn phải quyết định thông tin được đưa ra ở câu hỏi là Đúng hay Sai hoặc là thông tin không có trong bài đọc Not Given. Dạng câu hỏi này sẽ đưa cho bạn 1 list các câu hỏi, và bạn cần chọn thông tin đó là Đúng – Sai – Không được đưa ra. b. Format bài thi Thông thường có 2 loại câu hỏi cho dạng đề này 1. True/False/Not given là dạng cần dựa vào facts có trong bài -> Dấu hiệu nhận biết Do the following statements agree with the information given in Reading…? 2. Yes/No/Not given là dạng cần suy luận theo ý kiến, quan điểm của tác giả -> Dấu hiệu nhận biết Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading…? Ở đây True – Nếu thông tin câu hỏi được đưa ra có trong bài thì là đúng, bạn chọn True False – Nếu thông tin câu hỏi được đưa ra trái ngược với thông tin trong bài thì là sai, bạn chọn False Not Given Nếu thông tin được đưa ra là không có trong bài hoặc không xác định được thì chọn đáp án này. Yêu cầu của đề bài là True/False thì phải ghi đúng True/False còn Yes/No cũng vậy c. Tips làm bài Trước hết, phân tích qua dạng bài này, thí sinh khi làm bài Reading thường gặp khó khăn ở việc xác định đáp án là Not given hay không bởi không biết thông tin cần tìm kiếm ở đâu. Các bạn cố gắng tìm keywords thay vì cố gắng hiểu nghĩa chung của toàn câu vì thế mà thường bối rối. Trong bài thi, bạn chú trọng nhiều vào keywords, nhưng có thể không có keywords mà đó có thể là bẫy “synonyms” – từ đồng nghĩa. Đặc biệt chú ý, True là đáp án phải chính xác, nếu nghĩa chỉ tương tự thì vẫn là False. Vì thế, bạn cần cẩn trọng trong phần thi này để không bị mắc bẫy của bài thi. Thêm nữa, Not Given không có nghĩa là không có từ nào trong câu hỏi thuộc bài đọc. Vì thế, các bạn cần chú ý để không bị lẫn khi làm bài thi này. Vậy thì IELTS Reading tips để làm bài như sau Khi làm bài, các bạn luôn đọc chỉ dẫn cẩn thận Bạn đừng đoán mà hãy đọc kỹ để dựa vào đó làm bài Đọc tất cả các câu hỏi và cố gắng hiểu ý toàn câu thay vì chăm chăm tìm keywords. Đặc biệt chú ý đừng quên những từ quan trọng ví dụ như các từ chỉ tần suất. Chỉ cần có một số từ như thế này sẽ thay đổi toàn bộ nghĩa của câu “some, all, mainly, often, always and occasionally.” Ví dụ Coca-Cola has always made its drinks in the sẽ có nghĩa khác với Coca-Cola has mainly made its drinks in the Chú ý những động từ quan trọng trong câu ví dụ như “suggest, claim, believe and know”. So sánh hai câu này nghĩa khác hẳn nhau The man claimedhe was a British citizen,’ and The man is a British citizen’. Skim và Scan – đọc lướt là kỹ năng cơ bản nhưng với dạng bài này thì bạn cần đọc kỹ phần chứa đáp án để tránh bỏ sát và hiểu sai. Bạn cần chú ý từ đồng nghĩa – synonyms thay vì chăm chăm vào keyswords. Điều này sẽ giúp bạn xác định được phần chính xác chứa đáp án Tập trung vào câu hỏi rồi so sánh với phần chứa thông tin để xác định đáp án. Nhớ rằng ý nghĩa cần đúng chính xác với thông tin trong bài, nếu chỉ tương tự vẫn là False – Sai. Nếu không thấy thông tin trong bài thì hãy chọn Not Given, đừng tốn thêm thời gian. Nếu sau khi làm xong thừa thời gian thì bạn xem lại để chắc chắn hơn. Nếu bạn không thực sự chắc câu trả lời hoặc không tìm thấy câu trả lời cho câu hỏi đó thì hãy đánh dấu là not given’. Với dạng bài này, câu trả lời sẽ theo trật tự xuất hiện trong bài đọc do đó bạn có thể tham khảo so sánh. 2. Dạng bài Matching Heading Questions a. Matching Heading Questions này là gì? Bài thi Matching headings – nối tiêu đề là dạng bài đưa ra nhiệm vụ cho thí sinh là 5-7 tiêu đề cho các đoạn văn trong bài văn. Hai phần nối này không giống nhau về số lượng, sẽ có nhiều tiêu đề hơn đoạn văn và thí sinh sẽ phải lựa chọn để nối với đúng nội dung của đoạn văn trong bài thi. b. Format bài thi Đây là format bài thi Matching Heading c. Tips làm bài Bài dài nhưng để nắm được ý chung thì bạn cần đọc toàn bài. Điều này là rất cần thiết nên nếu cảm thấy khó thì vẫn phải đọc. Hãy chú ý đến từ đồng nghĩa để tránh sập bẫy. Ví dụ bạn thấy trong heading, bạn có “environmental” nhưng ta không tìm chính xác từ này trong đoạn văn vì có sự thay thế từ ở đây. Bạn cần chọn đoạn chứa từ “green”. Bởi ở đây người ta có sử dụng cách paraphrasing. Đọc kỹ Heading và nối theo từng đoạn được cho để kiểm tra độ logic nếu bạn sẽ thấy Heading giống nhau, có ý nghĩa tương tự nhau. Có thể bạn thấy mất thời gian nhưng đừng bỏ qua để tránh lỗi không đáng có. Tránh việc chỉ chú trọng vào từ vựng chung chung, có thể nối với nhiều đoạn. Quan tâm đến những từ vựng đặc biệt chỉ dành riêng cho heading đó. Nếu gặp khó, hãy để đó và làm câu dễ trước. Vì thời gian bài thi sẽ giới hạn nên đừng cố quá ở câu khó. Bên cạnh đó, sau khi hoàn thành các câu trả lời khác thì bạn sẽ hiểu hơn về bài văn. Đừng cố phỏng đoán mà hãy làm bài dễ trước, sau đó quay lại lần nữa để trả lời. 3. Dạng bài Matching features - Nối đặc điểm a. Matching features - Nối đặc điểm là gì? Đây là dạng bài yêu cầu bạn phải tìm thông tin cụ thể về đặc điểm của một người/địa điểm/điều nổi bật trong bài. Đề bài cung cấp các danh từ riêng, bạn có nhiệm vụ nối chúng với những câu mang thông tin miêu tả đặc điểm nổi bật nhất của danh từ đó. b. Format dạng bài sẽ như thế này Sẽ có một đoạn văn được cung cấp. Sau đó là phần câu hỏi cung cấp với hai mục là một câu/đoạn văn và đặc điểm để bạn lựa chọn nối phù hợp. Bài thi đánh giá khả năng nhận dạng mối liên hệ giữa các kết nối bài, có thể tìm ra các thông tin chi tiết của bài nhanh chóng. c. Tips làm bài Khi làm bài, các bạn có thể áp dụng những mẹo dưới đây Hãy xác định ngữ cảnh – không nối từ word match Ví dụ như sau Questions 34-40 Look at the following statements Questions 34-40 and the list of countries below. Match each statement with the correct country, A-J. Write the correct letter, A-J, in boxes 34-40 on your answer sheet. NB You may use any letter more than once. 1. George Stephenson 2. Richard Trevithick 3. Archimedes 4. James Watt 5. The Corinthians 6. John Fitch And you have to match them to items in the text 1. was responsible for building a life size steam locomotive 2. legally protected the design of the working model of the steam locomotive 3. created a small scale replica of a steam locomotive 4. was defeated by the limitations of the raw materials available to him 5. understood the potential of steam locomotives to transport people 6. used steam as a form of propulsion 7. discovered how to use steam engines in the manufacturing industry 8. used animals and not steam to power a form of railway Phân tích câu sau “ The first step was the design of a working model of a steam locomotive by John Fitch in the United States in 1794.” Bạn có thể suy ra rằng câu trên có thể nối John Fitch với đáp án số 2. Bạn có thể thấy “the design of the working model of the steam locomotive” và “legally protected the design of the working model of the steam locomotive” có vẻ có nhiều từ giống nhau. Tuy nhiên, không có thông tin nào thể hiện ý rằng Fitch legally protected the design cả. Tìm đọc từ đồng nghĩa – Đừng nối từ match words Việc tìm từ đồng nghĩa thay vì tìm từ đúng chính xác trong câu hỏi sẽ giúp bạn chọn đáp án đúng hơn vì hầu hết bài đọc sẽ thay thế từ đồng nghĩa. Ví dụ như sau Câu 8 used animals and not steam to power a form of railway Bạn tìm từ “animals” sẽ không có được vì trong bài văn sẽ không xuất hiện từ đó mà sẽ là “The Corinthians did not consider using steam to power this prototype of the railway but instead used horses and oxen”. Luyện kỹ năng Scan Như đã nói, câu hỏi Matching features không theo trình tự bài đọc vì thế mà bạn sẽ phải đọc lại đoạn văn nhiều lần. Nhưng nếu đọc nhiều lần sẽ khiến bạn “loạn” thậm chí còn không đủ thời gian. Vì thế, bạn cần luyện kỹ năng Scan. 3. Dạng bài “Matching information” a. Dạng bài Matching information là gì? Matching information - Nối hai vế với nhau là dạng bài yêu cầu thí sinh phải tìm đoạn văn có chứa thông tin được cho. Dạng bài này thường dễ mất nhiều thời gian của thí sinh nếu không nắm được phương pháp cách làm. Có nhiều bạn vì mất nhiều thời gian cho dạng bài này mà không kịp làm hết cả bài thi. b. Format bài thi Dạng đề thi được cho như sau Cụ thể, bạn sẽ được cho 4-5 câu thông tin từ bài đọc và yêu cầu phân tích, chọn đáp án câu nói đó thuộc đoạn văn paragraph. Các dạng thông tin bao gồm - a fact - an example - a reason - a summary - a definition b. Những điều cần chú ý khi làm bài Có một đặc điểm của bài dạng Matchinh Information là bạn sẽ thường thấy có nhiều đoạn văn hơn câu hỏi do đó một vài đoạn văn sẽ không có câu trả lời. Nhưng có một vài đoạn văn lại chứa nhiều câu trả lời. Khác với dạng bài “heading matching question” thì dạng này bạn sẽ phải tìm “specific information – thông tin cụ thể” của đoạn văn thay vì tìm ý “general meaning” cho cả bài. Và bạn cũng phải đọc toàn bộ đoạn văn thay vì chỉ scan và đọc chú trọng câu đầu hay câu cuối. Có những vấn đề mà bài thi này gây khó cho người thi là - Câu hỏi không dễ xác định, có thể liên quan đến toàn đoạn văn chứ không phải là một đoạn. - Sắp xếp câu hỏi không theo trật tự bài đọc - Thông tin trong câu hỏi không phải là ý chính - Đôi khi 1 đoạn văn có thể chứa nhiều câu trả lời c. Tips làm bài hiệu quả Với những vấn đề trên, bạn nên trang bị cho mình những kỹ năng cần thiết để vượt qua bài thi dễ dàng hơn. Cụ thể, có một số kỹ năng cần thiết dưới đây - Skimming/Understanding general meaning Skimming và hiểu ý chính của bài. Việc này sẽ giúp bạn xác định được đoạn văn bạn cần đọc để tìm đáp án. Bạn cần hiểu được toàn bài văn trước khi tìm đáp án cho từng câu hỏi. - Looking for synonyms – intensive reading Tìm từ đồng nghĩa – chú ý đọc kĩ hơn để tránh bẫy - Nhiệm vụ của bạn là tìm kiếm những từ, cụm từ có nghĩa tương tự với từ, cụm từ trong câu hỏi. Vậy bạn cần nắm được Key word trong câu hỏi. Ví dụ “Why bats hunt in the dark” được nối với cụm “natural selection has favored bats that make a go of the night-hunting trade” 5. Dạng bài Matching endings – Hoàn thành câu chưa hoàn chỉnh a. Matching endings là gì? Bài này có nghĩa là việc chọn kết nối hai câu văn chưa hoàn chỉnh với nhau. Đề ghi một list những câu chưa hoàn chỉnh no endings, và một list khác là những “endings”. Bạn có nhiệm vụ là dựa vào nội dung bài text để nối các từ hai bên list với nhau thành câu hoàn chỉnh. Dạng bài này thì thường không xuất hiện thường xuyên nhưng các bạn cũng cần học tốt để không bị động khi dán. Bài thi này kiểm tra kỹ năng hiểu ý chính của đoạn văn, ngữ pháp, cách liên kết ý của một câu. b. Format câu hỏi c. Tips làm bài Một số tips để bạn làm bài này hiệu quả hơn Dạng Matching endings sẽ có câu trả lời theo trật tự đoạn văn do đó đáp án câu 2 sẽ sau câu 1. Điều này giúp bạn dễ làm bài hơn. Hãy đoán nghĩa của câu trước khi kiểm tra endings nhé. Đọc đề incomplete sentence trước khi bạn đọc endings hoặc bài văn. Bạn sẽ thấy có nhiều endings nên sẽ tốn thời gian để đọc hết endings trước. Tìm kiếm những cụm từ đồng nghĩa và cách viết lại từ vựng trong đề tương ứng với keysword trước và trong khi đọc đoạn văn. Endings đều xuất hiện hết trong bài viết nhưng bạn không cần phải đọc hết mà chỉ đọc những câu mà bạn nghĩ rằng phù hợp với câu đề incomplete sentence. Tìm và gạch chân keywords, bạn chú ý những từ như “names, place names, dates, years...” vì chúng dễ trả lời nhất. Câu hỏi khó nhất thường là câu đầu tiên nên bạn dùng nhiều thời gian cho câu này. Bạn có nhiều lựa chọn khác nhau cho câu đầu tiên và điều đó khiến bạn mất nhiều thời gian. Câu hỏi cuối sẽ mất ít nhiều thời gian vì bạn còn ít lựa chọn hơn. 6. Dạng bài Multiple choice – Chọn đáp án a. Multiple choice – Chọn đáp án là gì? Dạng câu hỏi này là câu trắc nghiệm, dễ gặp đối với bài thi Reading và hầu hết các bạn đều quen thuộc. Câu hỏi dạng này tương tự với True/ False/ Not Given. Bạn cần chọn đáp án đúng trong tổng số đáp án được cho, loại đi đáp án sai. Câu hỏi sẽ ghi rõ bạn cần chọn 1 hay bao nhiêu đáp án đúng. b. Format câu hỏi Một câu hỏi được thực hiện với format tương tự như sau c. Cách làm bài Reading – Multiple choice Note Các câu trả lời đều theo trật tự nên các bạn sẽ thấy câu trả lời trước rồi mới đến câu trả lời sau nhé. Bước 1 Bạn đọc câu hỏi đầu tiên để hiểu chủ đề. Bước 2 Tập trung vào key word của câu hỏi để từ đó xác định đúng đoạn văn cần đọc của bài. Bước 3 Các câu hỏi sẽ theo trật tự đoạn văn nên bạn bắt đầu đọc lướt đoạn văn để xác định Paragraph đúng. Bước 4 Chú trọng đọc đoạn văn lần nữa cẩn thận, đọc lại câu hỏi – đọc từng lựa chọn mà bạn đã xác định ở bước 3 để loại trừ. Bước 5 Bạn xác định câu trả lời là “Fact” – Dữ liệu hay “Opinion” – Ý kiến Bước 6 Loại đáp án sai để chọn đáp án đúng. Bước 7 Tiếp tục đọc và trả lời câu hỏi tiếp theo 7. Dạng bài “Short answer questions - Trả lời câu hỏi ngắn” a. Short answer questions là gì? Đây là dạng câu hỏi ngắn, đòi hỏi người làm phải trả lời theo yêu cầu với thông tin có được từ bài đọc. Dạng này vô cùng quan trọng phần thi IELTS Reading và thường xuất hiện nhiều trong các đề thi nên các bạn cần chú ý nhé. b. Format câu hỏi Format này có 2 dạng Dạng 1 Giới hạn từ trả lời Dạng 2 Giới hạn từ trả lời trong ielts reading c. Tips làm bài Câu hỏi được thực hiện theo trật tự bài đọc nên bạn cứ thế mà trả lời câu hỏi kế tiếp. Đọc câu hỏi rồi đọc đoạn văn, hiểu rõ ý của câu hỏi rồi mới tìm câu trả lời. Chú ý kỹ chỉ dẫn NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER.’ Câu trả lời không nhất thiết phải đúng ngữ pháp, chỉ cần đúng ý câu hỏi là được. Lấy thông tin từ bài đọc, không trả lời bằng ý kiến cá nhân Mẹo nhỏ nhưng không phải là tất cả Keywords trong câu hỏi thường là Nouns danh từ hoặc Noun phrases cụm danh từ nên bạn có thể chú trọng tìm phần này trước. Khi có keywords, luôn nhớ sang từ đồng nghĩa - synonyms và paraphrases để tìm thông tin. e. Cách làm bài Short answer questions Bạn có thể áp dụng các bước làm bài như sau Bước 1 Đọc hướng dẫn, note giới hạn từ vựng cần trả lời. Bước 2 Đọc hiểu câu hỏi đề ra. Bước 3 Gạch chân keywords xuất hiện trong câu hỏi. Bước 4 Nhớ đến từ đồng nghĩa -synonyms và paraphrases của keywords Bước 5 Tìm đáp án trong bài đọc với phần chứa thông tin trả lời. Bước 6 Đọc lại câu hỏi của bài thi. Bước 7 Đọc đoạn văn có thông tin cho câu trả lời 1 lần nữa để chắc chắn đáp án đúng. Bước 8 Tiếp tục làm câu hỏi kế tiếp. Tham khảo thêm bài học và mẹo làm bài 8. Dạng bài Gap Fill a. Gap Fill là gì? Đây cũng là một dạng bài thường gặp trong bài thi IELTS. Bạn sẽ được đọc một bài đọc và dùng thông tin trong bài đọc để điền vào bảng, biểu đồ, ghi chú…được bài này là dạng thường xuyên xuất hiện trong bài đọc IELTS. Completing tables, charts, note, diagrams và Summary Completion là những tên khác gọi của dạng câu hỏi này, cách làm cũng tương tự nên IELTS Fighter sẽ tổng hợp chung để bạn áp dụng cho bài thi. b. Format câu hỏi Dạng bài Summary Completion Chú ý, trong dạng bài này sẽ có 2 loại bài Loại 1 Bạn chỉ được sử dụng từ vựng trong đoạn văn để điền vào chỗ trống. Bạn không được phép dùng ngôn ngữ của mình để điền vào ảnh 1 Loại 2 Dạng này sẽ cho bạn một list câu trả lời. Bạn cần đọc – hiểu đoạn văn cho sẵn sau đó dùng từ vựng được cho để điền vào chỗ trống phù hợp. ảnh 2 Lưu ý Những từ được cho trong khung không phải nhất nhất phải giống các từ trong bài đọc. Phần tóm tắt có thể liên qua đến một phần hay toàn bộ bài đọc Phần tóm tắt sẽ theo trật tự của bài văn do đó mà bạn có thể yên tâm chọn. Những từ được cho trong khung có thể nhiều hơn số từ cần điền. c. Các bước làm bài Gap Fill Câu trả lời sẽ không theo thứ tự như câu hỏi nên bạn cần tìm key và làm bài chứ không đọc theo thứ tự. Để làm bài dạng này, các bạn có thể áp dụng theo các cách sau Bước 1 Đọc hướng dẫn và gạch Key. Nghĩ đến các từ đồng nghĩa. Bước 2 Đọc lướt qua để hiểu ý chính của bài đọc Bước 3 Đọc tóm tắt và câu hỏi để hiểu rõ dạng từ cần điền, các thông tin được cung cấp, nhớ keywords để tìm lại thông tin trong đoạn văn Bước 4 Bạn đọc kỹ lại bài đọc và cầm bút dò theo hướng sơ đồ/bảng để biết mình đang ở phần nào của bảng/sơ đồ để điền cho chính xác. Trong bài đọc và sơ đồ đều sẽ có từ tóm tắt gợi ý đồng nghĩa với các từ trong bài text để bạn biết từ cần điền là gì. Bước 5 Sau khi điền xong thì kiểm tra lại ngữ pháp, dạng từ xem đã đúng hay chưa và có bị sai chính tả hay không. 9. Dạng bài Completing sentences - Hoàn thành câu a. Completing sentences là gì? Đây là dạng bài sẽ đưa ra cho bạn một số câu chưa hoàn thành và bạn cần phải sử dụng những từ có trong đoạn văn để điền vào câu trả lời. Dạng câu này không quá khó nhưng cần tìm thông tin kỹ cũng như chú ý đến ngữ pháp cẩn thận. b. Format câu hỏi Bạn cần dựa vào đoạn văn cho trước để lấy câu trả lời. Luôn phải lưu ý chỉ dẫn NO MORE THAN TWO WORDS from the text for each answer. Nghĩa là bạn chỉ được điền 1-2 từ trong đoạn văn, nếu vượt quá sẽ không được điểm. c. Những vấn đề thường mắc phải Đối với dạng bài này, bạn sẽ thường có thể vô tình mắc phải những lỗi sau và nên tránh Luôn cố gắng tìm từ trong đoạn văn giống hệt trong đoạn văn. Tuy nhiên, cũng như các dạng câu hỏi khác, phần từ đồng nghĩa sẽ xuất hiện tất yếu do đó bạn sẽ không tìm được từ giống hệt mà sẽ là các từ đồng nghĩa. Vì thế, bạn cần biết kỹ năng Paraphrasing viết lại câu. Không đọc hướng dẫn cẩn thận nên sẽ trả lời sai giới hạn từ, không được điểm cao. Thường đọc đoạn văn trước câu hỏi sau đó lại phải đọc lại vì bạn sau đó tìm câu trả lời trong câu hỏi. d. Các bước làm bài Bạn có thể áp dụng các bước làm bài như sau Bước 1 Đọc phần hướng dẫn trước, ghi lại số từ mà bạn cần phải viết Bước 2 Đọc câu chưa hoàn chỉnh, đoán từ sẽ là đáp án đúng loại từ gì, nghĩa có thể.. Bước 3 Đọc những câu chưa hoàn chỉnh, có gắng đoán từ, dự đoán câu trả lời. Bước 4 Tìm kiếm từ đồng nghĩa, cụm từ viết lại câu tương ứng từ khóa Bước 5 Bạn Scan để tìm từ khóa sau đó xác định câu trả lời Bước 6 Sửa lại lỗi chính tả. Bước 7 Tiếp tục làm câu khác. Bạn hãy thử làm ví dụ sau theo các bước trên European Settlement of Australia European settlement of Australia began in 1788 when a British penal colony was established on the east coast. From this starting point Australia grew rapidly and continually, expanding across the entire continent. A number of reasons contributed to Britain's decision to colonise Australia. The most important factor was Britain's need to relieve its overcrowded prisons. Several violent incidents at overcrowded prisons convinced the British government of the need to separate unruly elements from the rest of the prison populace. Additionally, Australia was of strategic importance to Britain, and it provided a base for the Royal Navy in the eastern sea. Also, Australia could be used as an entry point to the economic opportunities of the surrounding region. All these points figured in the decision by Lord Sydney, secretary of state of home affairs, to authorise the colonisation. To this affect, on May 13, 1787, Captain Arthur Phillip, commanding eleven ships full of convicts, left Britain for Australia. He successfully landed a full fleet at Botany Bay on January 18, 1788. However, they left the bay eight days later because of its openness and poor soil, and settled instead at Port Jackson, a few kilometres north. The ships landed 1,373 people, including 732 convicts, and the settlement became Sydney. Australia Day is now celebrated on 26 January each year, to commemorate this first fleet landing. Questions 1-5 Complete the following statements using NO MORE THAN THREE WORDS. put your choice into the gaps - use small letters and don't put any spaces after your last word 1. Australia was originally founded as a …. 2. The major consideration in colonizing Australia was Britain’s …. 3. It was thought that …… could be gained in that part of the world due to the access provided via Australia. 4. Lord Sydney took every factor into account when he gave official permission for the ….. of Australia. 5. Botany Bay was abandoned by the settlers due to the lack of cover and…. Bạn hãy chú ý các từ đồng nghĩa Đáp án 1. british penal colony 2. overcrowded prisons 3. economic opportunities 4. colonisation 5. poor soil 10. Completing diagrams – Hoàn thành biểu đồ a. Completing diagrams là gì? Đây là dạng bài rất phổ biến trong IELTS Reading. Bạn sẽ được cho một biểu đồ tương ứng với đoạn văn và cần điền các từ, thông tin được cho trong đoạn văn vào biểu đồ đó. b. Format câu hỏi Câu hỏi IELTS Reading dạng này sẽ có 3 loại biểu đồ thể hiện quá trình phát triển của một hiện tượng thiên nhiên, bản vẽ kỹ thuật hay biểu đồ thiết kế hoặc một kế hoạch. Biểu đồ thể hiện quá trình phát triển của một hiện tượng thiên nhiên Hoặc bản vẽ kĩ thuật c. Các bước làm bài Lưu ý, dạng bài này câu hỏi, câu trả lời không theo trật tự của đoạn văn. Bước 1 Đọc hướng dẫn, note số lượng từ được phép ghi. Bước 2 Nghiên cứu biểu đồ và cố gắng hiểu ý chính. Lướt qua nhanh. Bước 3 Gạch chân keywords tìm thấy Bước 4 Phân tích loại từ cần điền và cố gắng đoán câu trả lời Bước 5 Scan bài văn và xác định thông tin ở đoạn nào Bước 6 Đọc kĩ đoạn văn đó để tìm câu trả lời Bước 7 Check lại lỗi chính tả và hoàn thành. III. TÀI LIỆU HỌC IELTS READING THEO CẤP ĐỘ Trên đây là 10 dạng bài phổ biến trong bài thi IELTS mà các bạn tham khảo, áp dụng chiến thuật, cách làm bài trong quá trình ôn thi và luyện đề. Dưới đây, IELTS Fighter chia sẻ thêm với bạn những tài liệu Reading IELTS hay theo từng cấp độ, giúp bạn lựa chọn ôn luyện phù hợp nhé. 1. Tài liệu cho Beginer Với các bạn mới bắt đầu học IELTS thì với Reading, các bạn hãy bắt đầu bằng việc tìm hiểu cấu trúc bài thi, các dạng bài thật kỹ trước khi bước vào ôn luyện, áp dụng các phương pháp làm bài như trên. Đồng thời, bạn học từ vựng + ngữ pháp cho chắc đã rồi mới có thể đọc được bài đọc dài nhé. Trước tiên, các tài liệu từ vựng và ngữ pháp bạn có thể tham khảo là tài liệu tiếng Việt và tiếng Anh cơ bản. Với ngữ pháp, bạn có thể học theo tài liệu bằng tiếng Việt là Ebook ngữ pháp mà IELTS Fighter giới thiệu. Những cuốn này, IELTS Fighter đều giới thiệu trong các bài từ vựng và ngữ pháp, các bạn tham khả thêm - 30 ngày phủ xanh IELTS Sách do IELTS Fighter biên soạn, tập trung 20 chủ điểm ngữ pháp và 10 chủ đề từ vựng hay gặp. Link tải TẠI ĐÂY - Grammar for IELTS Cuốn này của Cambridge nên các bạn yên tâm lựa chọn học tập. Sách cung cấp nhiều ngữ pháp theo 24 chủ điểm quan trọng trong bài thi IELTS để các bạn ôn luyện. Link tải TẠI ĐÂY IELTS Vocabulay – Tất tần tật về từ vựng, học từ vựng hiệu quả Bài viết này cung cấp cho bạn cách học và đầy đủ từ vựng dành cho mỗi band điểm để học nhé! Xem ngay TẠI ĐÂY. Và để chuẩn bị, tìm hiểu về IELTS Reading, các bạn hãy bắt đầu với cuốn Reading Strategies for the IELTS Test PDF. Cuốn sách cung cấp cho các bạn đầy đủ những dạng về IELTS Reading, làm quen và bắt đầu tự luyện. Tuy nhiên, với trình độ mất gốc hay 0-1 IELTS thì bạn sẽ khó đọc và hiểu được, bạn chỉ thực hiện tham khảo dạng đề cho biết thôi. Để tăng vốn từ và hiểu ngữ pháp, bạn bắt đầu tham khảo các bài đọc trên tạp chí, báo nước ngoài. Họ cung cấp nhiều tin tức, có từ vựng đa dạng cũng như cấu trúc ấn tượng nhé. 2. Tài liệu IELTS Reading band - Reading Strategies for the IELTS Test PDF Đây là cuốn sách hay dành cho các bạn khi luyện IELTS làm quen như đã nói ở trên đồng thời dùng luyện tập dần dần. Lúc này, bạn đã có một ít vốn từ và ngữ pháp để bắt đầu hiểu được bài đọc. Sách có gì? Sách đã được dịch sang tiếng Việt với phân tích rõ ràng nên nếu vốn từ kém thì bạn vẫn có thể đọc hiểu được cách làm bài. Sách chia thành bao gồm Matching Heading, Close Completions, Multiple Choice, Summarizing tóm tắt bài đọc, Yes/No/NotGiven, kỹ năng Scanning for Answer, Intergrated Exercises 12 bài tập tổng hợp, Practice Test 7 bài Test và cuối cùng là phần Answer key để các bạn check đáp án và kiểm tra xem mình đúng bao nhiêu. Với đầy đủ hướng dẫn cách làm bài, phân tích và test làm bài, bạn được cung cấp nhiều mẹo học, cách làm bài thi theo từng dạng rất hay nhé Cuốn sách này rất hợp với người mới bắt đầu và band để học dần, nâng cao trình độ. Get Ready for IELTS Reading Cũng là một cuốn sách hay mà nhiều người học chọn lựa sử dụng khi bắt đầu ôn luyện IELTS, Get ready là cuốn bắt đầu để bạn tìm hiểu và học về IELTS hiệu quả. Cuốn sách có gì? Sách cung cấp cho bạn cấu trúc bài thi Reading tương tự như cuốn Strategie ở trên. Bạn sẽ được giới thiệu các dạng bài và cách làm nâng điểm với cuốn sách này. Cụ thể Sách gồm 12 bài học được hướng dẫn chi tiết với bài học, hình minh họa để bạn có thể hiểu hơn về phần thi IELTS Reading. Các phần đều được phân tích kỹ. Cuốn sách này tương tự cuốn trên đều dễ hiểu cho người mới bắt đầu. Hướng dẫn cách làm bài, những mẹo nhỏ nhưng hiệu quả để bạn áp dụng cho bài thi. Bài review và test cuối sách sẽ giúp bạn ôn lại kiến thức và thực hành làm bài như đề thi thật, có đáp án để check nhé. Những từ vựng đa dạng cũng giúp bạn học tốt hơn. 3. Tài liệu IELTS Reading band Với trình độ band trở lên thì bạn sẽ có được một nền kiến thức cơ bản rồi nên cuốn Collins for IELTS Reading sẽ là nguồn tài liệu tốt dành cho bạn. Cuốn sách này cùng bộ với trọn bộ Colins for IELTS, rất hay nhé. Sách có gì? Sách cung cấp cho bạn 12 bài học theo chủ đề quen thuộc thường gặp trong IELTS như Family, Health, Education, Technology, Holidays... Các bài đọc theo chủ đề này rất quan trọng giúp bạn hệ thống từ vựng, ngữ pháp và làm bài theo từng dạng, theo topic hiệu quả hơn. Mỗi bài học sẽ có bài đọc mẫu, từ vựng, ví dụ và bài tập thực hành để bạn ôn luyện luôn. Các dạng bài này cũng đều được hướng dẫn, cung cấp mẹo để làm hiệu quả hơn. Sau bài học là phần cuối với keys answer cho các bạn check đáp án. IELTS Reading Tests By Sam McCarter & Judith Ash Ebook Ngoài cuốn Reading từ Colins thì bạn nên bắt đầu luyện nhiều đề hơn. Vì thế, IELTS Reading Tests By Sam McCarter & Judith Ash Ebook sẽ hợp với band điểm này. Sách cung cấp cho bạn 10 bài test giống đề thi thật với từng dạng bài khác nhau để các bạn luyện tập theo kỹ năng đã học được. Mỗi bài test có 3 đoạn văn, theo nhiều chủ đề nên bạn được cọ sát nhiều hơn. Bộ đề này có đáp án ở phía sau để bạn check nhé. Hãy đặt thời gian và thử luyện đề sau đó kiểm tra năng lực của mình đã tiến bộ hay chưa mỗi ngày nhé! 4. Sách IELTS Reading band Với band trình đọc và kỹ năng của bạn cũng tăng dần lên nhiều rồi. Các bạn bắt đầu hành trình nâng cao kiến thức của mình. IELTS Fighter giới thiệu cho bạn hai cuốn IELTS Reading book hay để luyện. Improve your IELTS Reading Ngay từ tựa đề, bạn đã có thể thấy được mục đích của cuốn sách này là giúp bạn nâng cao kỹ năng của bản thân. Sách được viết bởi Sam McCarter. Sách cung cấp 10 bài học chia theo 10 topics khác nhau và thường hay xuất hiện trong IELTS như Change and consequences, The importance of the past, Machines, cycles, processes, Education, Nature, Helth...Các bạn sẽ được giải thích các kỹ năng làm bài cùng với ví dụ phân tích rõ ràng để áp dụng cho bài thi của mình. Phía sau bài học là bài test để kiểm tra lại kiến thức Phía cuối sách là keys giải đề, giúp bạn check được đáp án. Cuốn sách này thực sự không quá khó mà cung cấp nhiều từ vựng hay nên nếu đang band thì các bạn cũng có thể tham khảo. Link tải BẤM VÀO ĐÂY 15 Days Practice for IELTS reading Cuốn sách này là sách luyện và chuẩn bị cho kỳ thi. Bạn được học theo phương pháp có kế hoạch trong 15 ngày trước khi đi thi. Sách có gì? Sách cung cấp cho bạn 15 bài học phân chia theo dạng bài và topic để bạn luyện trong 15 ngày. Các bài học được phân tích tỉ mỉ, cộng thêm những mẹo hay để làm bài thi. Các bài test sát đề thi thật để thực hành hiệu quả. Cuối sách cũng có keys để bạn check lại nhé. Học theo hành trình 15 ngày này, bạn sẽ củng cố lại nhiều kiến thức, chuẩn bị cho bài thi của mình tốt hơn. IELTS Reading Recent Actual Test Vol 1, 2, 3, 4, 5 Đây là bộ luyện đề với những đề thường gặp trong bài thi IELTS. Hiện sách có 5 cuốn, mỗi cuốn có 6 bài test thật nên bạn có được 30 đề thi để luyện nhé! Các bài thi sát đề thi thật nên bạn có thể đặt thời gian để tự luyện. IELTS Advantage - Reading Skills Cuốn sách này phù hợp để các bạn band từ từ nâng cao trình độ của bản thân. Cuốn sách rất hay giúp bạn nâng trình IELTS Reading. Sách cung cấp 10 Unit bài học với các chủ đề như Energy, Health, wealth, hapiness, Communication, Work, Money, Netwworks, Sport…Các topic đều được phân tích tỉ mỉ theo từng dạng bài thi hay xuất hiện trong kỳ thi IELTS. Bạn được giới thiệu ví dụ, cách làm bài, phân tích từ vựng nâng cao cũng như cấu trúc hay giúp bạn tăng vốn hiểu biết về bài đọc Những bài test và đáp án cuối sách giúp bạn check lại điểm số của mình. Bên cạnh nguồn sách riêng dành cho IELTS Reading, các bạn có thể chọn thêm những cuốn sách cung cấp kiến thức theo 4 kỹ năng chung như Direct to IELTS, A book for IELTS…và bộ Cambridge Practice for IELTS, IELTS Test Plus …để luyện đề nữa nhé. RỘNG 1. Nguồn luyện đọc hay Bên cạnh sách, tài liệu, các bạn nên tham khảo các nguồn luyện đọc hay để ôn luyện hàng ngày. Bằng cách đọc tin tức, bạn sẽ có nguồn tư liệu nâng cao kỹ năng của bản thân hàng ngày. Dưới đây là 10 website luyện đọc hay nên vào thường xuyên Xem thêm review về các trang web này TẠI ĐÂY Và một số trang báo sát đề thi thật khác 2. Nguồn từ điển tra từ vựng Trong IELTS Reading, bạn sẽ bắt gặp nhiều từ vựng, collocation hay các cấu trúc mơi do đó các bạn cần phải có từ điển để tra từ. Nguồn từ điển dưới đây sẽ giúp bạn. Cambridge Dictionary [ Đây là nguồn từ điển uy tín dành cho các bạn tham khảo từ vựng. Bạn có thể tìm thấy nguồn dịch Anh - Anh, Anh - Việt, Anh - Mỹ để tham khảo nhé. [ Đây là nguồn từ vựng và collocation cho bạn tham khảo nhé. Từ điển này miễn phí đồng thời cung cấp nhiều từ, ví dụ, collocation liên kết rất hay. Cách dùng từ điển này [ Từ Collins, tương tự với nguồn từ điển cambridge, bạn sẽ được cung cấp nhiều từ vựng rất hay và ví dụ theo các accent khác nhau. Trên đây là tổng hợp phương pháp làm bài và các kinh nghiệm, tài liệu học IELTS Reading hiệu quả. Chúc các bạn học tốt và đạt điểm cao nhé! Nguồn tham khảo Bài viết tổng hợp kiến thức và ví dụ chi tiết thực hiện bởi IELTS Fighter. Vui lòng ghi rõ nguồn tham khảo như trên, nguồn tổng hợp là IELTS Fighter khi chia sẻ nhé.
Trong IELTS, Từ đồng nghĩa Synonyms là một từ hoặc cụm từ có nghĩa giống với một từ hoặc cụm từ khác, được sử dụng phổ biến. Từ đồng nghĩa có thể là bất kỳ từ nào, chẳng hạn như danh từ, động từ, tính từ, trạng từ hoặc giới từ. Ví dụVerb buy và purchaseAdjective big và largeAdverb quickly và speedilyPreposition on và uponSynonyms – Từ đồng nghĩa và ứng dụng trong kỳ thi IELTSTừ đồng nghĩa thường được sử dụng trong kỳ thi IELTS để làm cho bài hay hơn, đồng thời thông qua việc sử dụng từ đồng nghĩa, thí sinh thể hiện được cho giám khảo thấy được vốn từ vựng phong phú của mình. Hãy cùng xem qua một số từ đồng nghĩa trong bài ngày hôm nay nhé!ActionCome— advance, approach, arrive, near, reachGo— depart, disappear, fade, move, proceed, recede, travelRun— dash, escape, elope, flee, hasten, hurry, race, rush, speed, sprintHurry— rush, run, speed, race, hasten, urge, accelerate, bustleHide— conceal, cover, mask, cloak, camouflage, screen, shroud, veilDescriptiveDescribe— portray, characterize, picture, narrate, relate, recount, represent, report, recordDifference— disagreement, inequity, contrast, dissimilarity, incompatibilityExplain— elaborate, clarify, define, interpret, justify, account forIdea— thought, concept, conception, notion, understanding, opinion, plan, view, beliefThink— judge, deem, assume, believe, consider, contemplate, reflect, mediateFeelingsAnger — enrage, infuriate, arouse, nettle, exasperate, inflame, maddenAngry — mad, furious, enraged, excited, wrathful, indignant, exasperated, aroused, inflamedCalm— quiet, peaceful, still, tranquil, mild, serene, smooth, composed, collected, unruffled, level-headed, unexcited, detached, aloofEager— keen, fervent, enthusiastic, involved, interested, alive toFear— fright, dread, terror, alarm, dismay, anxiety, scare, awe, horror, panic, apprehensionHappy— pleased, contented, satisfied, delighted, elated, joyful, cheerful, ecstatic, jubilant, gay, tickled, gratified, glad, blissful, overjoyedNegativeAwful — dreadful, terrible, abominable, bad, poor, unpleasantBad — evil, immoral, wicked, corrupt, sinful, depraved, rotten, contaminated, spoiled, tainted, harmful, injurious, unfavorable, defective, inferior, imperfect, substandard, faulty, improper, inappropriate, unsuitable, disagreeable, unpleasantCrooked— bent, twisted, curved, hooked, zigzagDangerous — perilous, hazardous, risky, uncertain, unsafeDark— shadowy, unlit, murky, gloomy, dim, dusky, shaded, sunless, black, dismal, sadPositiveAmazing — incredible, unbelievable, improbable, fabulous, wonderful, fantastic, astonishing, astounding, extraordinaryBeautiful— pretty, lovely, handsome, attractive, gorgeous, dazzling, splendid, magnificent, comely, fair, ravishing, graceful, elegant, fine, exquisite, aesthetic, pleasing, shapely, delicate, stunning, glorious, heavenly, resplendent, radiant, glowing, blooming, sparklingBrave— courageous, fearless, dauntless, intrepid, plucky, daring, heroic, valorous, audacious, bold, gallant, valiant, doughty, mettlesomeBright — shining, shiny, gleaming, brilliant, sparkling, shimmering, radiant, vivid, colorful, lustrous, luminous, incandescent, intelligent, knowing, quick-witted, smart, intellectualTalk / SpeechAnswer — reply, respond, retort, acknowledgeAsk — question, inquire of, seek information from, put a question to, demand, request, expect, inquire, query, interrogate, examine, quizCry— shout, yell, yowl, scream, roar, bellow, weep, wail, sob, bawlUnsortedDefinite— certain, sure, positive, determined, clear, distinct, obviousFair— just, impartial, unbiased, objective, unprejudiced, honestImportant— necessary, vital, critical, indispensable, valuable, essential, significant, primary, principal, considerable, famous, distinguished, notable, well-knownPart — portion, share, piece, allotment, section, fraction, fragmentPlace— space, area, spot, plot, region, location, situation, position, residence, dwelling, set, site, station, status, stateHãy học từ 1 tới 2 định nghĩa khác của một từ đồng nghĩa để có thể ứng dụng vào bài thi của bạn. Việc mở rộng vốn từ vựng của bạn là một quá trình lâu dài, nhớ từng phần nhỏ sẽ hiệu quả hơn việc ghi nhớ một lần tất cả các từ được cho!Hi vọng bài viết trên giúp ích được cho các bạn trong kỳ thi IELTS sắp tới!Để biết thêm thông tin khóa học IELTS, hãy truy cập website của Ieltshcm để biết thêm chi tiết!Đăng ký ngay để nhận được tư vấn miễn phí về khóa luyện thi IELTS cấp tốc!
Synonym là gì? Nó có quan trọng với bài thi IELTS hay không? Có phải cứ sử dụng được Synonym là tốt hay không? Synonym nào thường được sử dụng trong IELTS Popular Synonym IELTS? Tất cả những thắc mắc trên của bạn sẽ được làm rõ trong bài viết này của IELTS là gì?Trong tiếng Anh nói chung, và IELTS nói riêng, Synonym từ đồng nghĩa là một công cụ giúp bạn có thể đa dạng các cách diễn đạt của mình, qua đó có thể cho thấy được khả năng năng ngôn ngữ của bản thân. Cụ thể hơn, Synonym từ đồng nghĩa là những từ vựng, cách diễn đạt có nét nghĩa giống hoặc gần giống với từ vựng, cách diễn đạt khác. Có rất nhiều ví dụ về từ đồng nghĩa, chẳng hạnEconomical a = Frugal a tiết kiệmDifficult a = Hard a = Challenging a khó/ mang tính thách thứcExciting a = Exhilarating a = Thrilling a kích thích/ hứng thúĐể có thể tìm từ đồng nghĩa với từ vựng tương ứng, các bạn có thể tham khảo 2 cách sauCách 1 Sử dụng các công cụ tra từ điển onlineHiện nay, các từ điển online như Oxford hay Cambridge đều có thể cung cấp những Synonym từ đồng nghĩa cho các từ mà bạn muốn tra hạn, nếu bạn muốn tra cứu từ economical, bạn có thể tra từ này tại hai từ điển trực tuyến trên. Kết quả sẽ hiển thị như sauẢnh Từ điển CambridgeCách 2 Sử dụng từ điển tra từ đồng nghĩa ThesaurusCó lẽ đây là một từ điển tra từ đồng nghĩa không còn mấy xa lạ với các bạn đang học tiếng Anh nói chung và học IELTS nói đây là kết quả khi tra từ economicalẢnh Từ điển ThesaurusTại sao nên biết Synonym IELTSSynonym có quan trọng với bài thi IELTS không?Synonym từ đồng nghĩa đóng một vai trò quan trọng với cả 4 kỹ năng có trong bài thi kỹ năng Đọc và Nghe Việc biết Synonym từ đồng nghĩa có thể giúp bạn hiểu được cách tác giả paraphrase câu hỏi có trong bài, từ đó có thể tìm ra được câu trả lời đúng.Trích một đoạn có trong bài giải đề IELTS Cambridge 17 Reading test 1Bên trên là một ví dụ để bạn có thể thấy rằng việc có thể biết được Synonym trong bài thi IELTS có lợi như như bạn không biết từ increased có từ đồng nghĩa là grew, hay từ rapidly có một cách diễn đạt khác là at an astonishing rate, thì bạn khó mà có thể chọn được đáp án kỹ năng Nói và Viết Như đã trình bày trong bài IELTS Speaking Vocabulary, từ vựng được coi là một tiêu chí để có thể đánh giá khả năng truyền đạt thông tin, ý tưởng của thí sinh. Việc có thể sử dụng được các từ đồng nghĩa có thể giúp bạn diễn đạt các ý của mình một cách linh hoạt hạn, để diễn đạt việc bạn thích một điều gì đó, có lẽ từ vựng đầu tiên xuất hiện trong đầu chúng ta sẽ là “like/ enjoy” và có thể chúng ta sẽ có xu hướng “lạm dụng” những từ vựng trên trong câu trả lời của mình. Việc lạm dụng này sẽ khiến câu trả lời của bạn bị “cứng” và khó có thể được đánh giá có thể tham khảo các cách diễn đạt chỉ sự thích & ghétSử dụng Synonym có phải lúc nào cũng tốt?Để biết có phải lúc nào sử dụng từ Synonym cũng tốt hay không? Hãy cùng IZONE tìm hiểu qua ví dụ sau nhéVí dụ 1Dưới đây là đề bài của một bài IELTS Writing Task 1Trích IELTS Cambridge 17 – Writing Task 1 – Test 3Một bạn viết mở bài như sauThe bar chart depicts the way households in one particular country spent their weekly income in two separate years 1968 and khi đọc câu Introduction trên, bạn thấy có nhận ra vấn đề gì trong câu này không?
các từ đồng nghĩa trong ielts reading