lý thuyết ngữ pháp và bài tập về đại từ. themthemselves Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng AnhĐẠI TỪ NHÂN XƯNG 1. Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu2. Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu3. Tính từ sở hữu 4. Đại từ sở hữu 5. Đại từ phản ta trong điện
Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 31: Mở rộng vốn từ - Nam và Nữ là lời giải phần Luyện từ và câu VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 2 có đáp án đầy đủ, chi tiết giúp các em học sinh ôn tập vốn từ chủ đề nam và nữ, giải thích nghĩa của các thành ngữ. Mời các em
Đại từ quan hệ: Lý thuyết và cách làm bài tập về đại từ quan hệ Who, Which, Whom trong tiếng anh. Đại từ quan hệ (relative pronouns) có thể được dùng trong những mệnh đề xác định (defining clause) hay những mệnh đề không xác định (non-defining clause).
2.7 Bậc THCS. 2.7.1 Môn Âm nhạc. 2.8 Giáo án PowerPoint môn Âm nhạc. 2.8.1 Môn Công nghệ. 2.9 Giáo án PowerPoint Công nghệ. 2.9.1 Môn Địa lý. 2.10 Giáo án PowerPoint môn Địa lý. 2.10.1 Môn GDCD. 2.11 Giáo án PowerPoint môn GDCD.
Đề ôn tập luyện từ và câu lớp 5 - Số 4. Bài 1. Điền các sự vật hoặc địa điểm vào các câu trong bài “Hà Nội” của nhà thơ Trần Đăng Khoa và vào các câu trong bài “Cao Bằng” của Trúc Thông.
Sách/Vở bài tập. Giải SBT & VBT các môn lớp 4; Đề thi. Đề thi các môn lớp 4; Lớp 5. Sách giáo khoa. Giải Tiếng Việt lớp 5; Giải Vở bài tập Tiếng Việt 5; Văn mẫu lớp 5; Giải Toán lớp 5 . Giải Vở bài tập Toán 5; Giải Tiếng Anh lớp 5; Giải Khoa học 5; Giải Lịch Sử 5
Bài tập 4. Hãy tìm : a) 5 danh từ chỉ sự vật. b) 5 danh từ chỉ hiện tượng. c) 5 danh từ chỉ khái niệm. d) 5 danh từ chỉ đơn vị. Bài tập 5. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng có trong các câu sau :
21 Giáo án Luyện Tiếng Việt Lớp 5 – Tuần 10, Tiết 1: Luyện tập về đại từ mới nhất administrator 22/09/2022 17 Kết bài Tây Tiến khổ 2 mới nhất
. Đại từ trong Tiếng Việt là một chuyên đề rất quan trọng trong chương trình ngữ văn trung học cơ sở. Vậy khái niệm đại từ là gì? Các từ loại tiếng việt? Đại từ chỉ định trong tiếng việt bao gồm những gì? Bài học đại từ trong tiếng việt lớp 5 cần lưu ý ra sao? Trong bài viết sau, sẽ tổng hợp những kiến thức về đại từ trong tiếng việt và hướng dẫn giải các bài tập về đại từ trong sách giáo khoa. Cùng tìm hiểu cụ thể nhé!Đại từ trong tiếng việt là gì?Đại từ trong tiếng việt được biết đến chính là những từ dùng để xưng hô hay dùng để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu, tránh lặp lại các từ ngữ nhiều đang xem đại từ là gì lop 5Chức năng của đại từ trong tiếng việt là gì? – Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từPhân loại đại từ trong tiếng việtVề cơ bản, đại từ trong tiếng việt được chia làm 3 loại Đại từ nhân xưng Còn được gọi là đại từ chỉ ngôi. Đại từ nhân xưng được dùng thay thế danh từ, chỉ mình hoặc người khác khi giao tiếp. Đại từ nhân xưng được thể hiện ở 3 ngôi là ngôi thứ nhất dùng để chỉ người nói, ngôi thứ 2 được dùng để chỉ người nghe và ngôi thứ 3 là người được ngôi thứ nhất và ngôi thứ 2 nói tới. Đại từ dùng để hỏi Ai? Bao nhiêu? nào?..Bạn đang xem Đại từ là gì lop 5Đang xem đại từ là gì lop 5Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng Vậy, thế,…Bên cạnh các đại từ xưng hô phổ biến, thì tiếng việt còn sử dụng nhiều danh từ làm đại từ xưng hô gọi là đại từ chỉ ngôi lâm thời, bao gồm đại từ chỉ quan hệ gia đình, đại từ chỉ chức vụ nghề từ chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, cháu,… Nguyên tắc để sử dụng các danh – đại từ này là dựa vào vị thế của các vai giao tiếp. Người đóng vai giao tiếp có quan hệ như thế nào thì sử dụng danh từ chỉ ngôi như vậy. Ví dụ, người giao tiếp là bà và cháu có thể là bà – cháu theo quan hệ gia đình, hoặc bà – cháu theo nghĩa mở rộng thì cần sử dụng đại từ “bà” và “cháu”. Như vậy, các danh – đại từ chỉ ngôi có thể được dùng trong gia đình hoặc dùng để xưng hô trong xã từ chỉ chức vụ – nghề nghiệp đặc biệt Bộ trưởng, thứ trưởng, bộ trưởng, bác sĩ, y tá, luật sư, giáo viên…Cách xác định việc dùng đại từ Để biết khi nào một danh – đại từ chỉ quan hệ gia đình, chỉ chức vụ nghề nghiệp, được dùng như danh từ chỉ đơn vị hoặc khi nào được dùng để xưng hô, thì cần dựa vào hoàn cảnh sử dụng. Ví dụBà của em rất tốt bụng “Bà” – chỉ quan hệ gia đìnhBà Tư nấu ăn rất ngon “Bà” là danh từ chỉ đơn vịCháu chào bà ạ “bà” là danh từ được dùng để xưng hôTheo sách giáo khoa lớp 7, đại từ được chia làm 2 loại đại từ để trỏ và đại từ để hỏiĐại từ để trỏ bao gồmĐại từ để trỏ người và sự vật Tôi, tao, tớ, mày, chúng mày, chúng tôi, chúng ta, nó, hắn, bọn hắn, chúng nó, họ…Đại từ để trỏ số lượng Bấy, bấy nhiêu…Đại từ chỉ hoạt động, tính chất sự việc Vậy, thế…Đại từ để hỏi bao gồmĐại từ để hỏi về người và sự vật Ai, gì,..Đại từ để hỏi về số lượng Mấy, bao nhiêu,…Đại từ hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc Sao, thế nào,…Khái niệm về đại từ trong tiếng việtLuyện tập về đại từ Tiếng việtGiải bài tập sách giáo khoa lớp 7Câu 1 Sắp xếp đại từ trỏ người, trỏ vật theo bảngNgôiSố ítSố nhiềuNgôi thứ nhấttôiChúng tôiNgôi thứ 2Mày, cậu, bạnChúng mày, các cậu, các bạnNgôi thứ 3Nó, hắn, yChúng nó, họ Nghĩa của đại từ “mình” trong câu “cậu giúp đỡ mình với nhé!” có gì khác nghĩa của đại từ mình trong câu ca dao “Mình về mình có nhớ chăng; Ta về ta nhớ hàm răng mình cười.”Gợi ý Đại từ trong câu đầu tiên là ngôi thứ nhất, từ “mình” trong câu này tương tự như “tôi, tớ”. Từ “mình” trong câu ca dao là ngôi thứ 2, tương tự như “bạn”, “mày”.Câu 2 Ví dụMẹ đi đi làm về chưa ạ?Bác dẫn em đi của em rất là mời bố uống kể chuyện rất 3 Đặt câu với các từ ai, sao, bao nhiêu để trỏ chungAi cũng vui mừng vì chiến thắng của đội tuyển Việt con không ăn cơm?Sau bao nhiêu năm xa cách, chúng tôi đã gặp lại 4Từ ngữ Việt Nam rất phong phú, trong nhiều hoàn cảnh khác nhau thì nó lại mang nghĩa khác nhau, cần cân nhắc theo từng hoàn cảnh, đối tượng giao tiếp để lựa chọn đại từ phù hợp. Đối với các bạn cùng tuổi, cùng lớp nên dùng tôi – cậu, tớ – cậu, mình – bạn hoặc xưng tên. Ví dụĐối với những hiện tượng thiếu lịch sự thì em cần góp ý nhẹ nhàng với bạn, tránh những lời nói nặng nề khiến bạn tự ái. Đồng thời, đề xuất với giáo viên chủ nhiệm, đoàn, đội tổ chức các phong trào rèn luyện văn hóa, nói lời hay làm việc tốt,…Câu 5 So sánh sự khác nhau về số lượng và ý nghĩa biểu cảm của đại từ xưng hô trong tiếng việt và ngoại ngữ tiếng AnhSố lượng từ xưng hô trong tiếng Việt phong phú hơn trong tiếng Anh. Trong tiếng anh đại từ ngôi thứ 2 chỉ dùng “you”, trong khi tiếng Việt lại dùng rất nhiều tư như anh, chị, bạn, dì, cô,…Ý nghĩa biểu cảm Có giá trị biểu cảm cao, tùy vào từng hoàn cảnh và sắc tháiNgôi thứ nhất, thứ 2Tiếng ViệtTiếng AnhBạn bè lúc bình thườngCậu – tớI – youBạn bè lúc giận dữTao – màyI – youCon gái lớn tuổi hơnChịyouCon gái nhỏ tuổi hơnemyouBài tập mở rộng về đại từ trong tiếng việtCâu 1 Xác định chức năng của đại từ “tôi” trong những câu sau đâya Tôi rất chăm chỉ đến trườngb Người bé nhất trong nhà là tôic Bố mẹ tôi rất thích đi du lịchd Bạn ấy rất thích tôiGợi ýa Chủ ngữb Vị ngữc Định ngữd Bổ ngữCâu 2 Tìm đại từ trong các câu saua Con chó đang bị ốm, trông nó thật là đáng thươngb Lan và Hoa là chị em sinh đôi, họ giống nhau như hai giọt nướcc Nam ơi! Cậu đi đâu vậy?Gợi ýa Đại từ “nó” thay thế cho từ “con chó”b Đại từ “họ” thay thế cho từ “Lan và Hoa”c Đại từ “cậu” thay thế cho từ “Nam”Câu 3 Cho các câua Lan học rất giỏi, Lan là niềm tự hào của cả lớpb Con mèo có bộ lông màu đen, trông con mèo rất đáng yêuc Đám bạn tôi rất hiền hòa, ở cạnh đám bạn tôi thấy rất vuid – Nhà cậu ở đâu? Tớ ở Hà Nội, nhà cậu ở đâu?Tớ cũng ở Hà NộiGợi ýa Lan học rất giỏi, cậu ấy là niềm tự hào của cả lớpb Con mèo có bộ lông màu đen, trông nó rất đẹpc Đám bạn tôi rất hiền hòa, ở cạnh họ tôi thấy rất vuid – Nhà cậu ở đâu? Tớ ở Hà Nội, cậu thì sao? Tớ cũng thế Trên đây là tổng hợp kiến thức về bài học đại từ trong tiếng việt, hy vọng sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức bổ ích phục vụ quá trình học tập và nghiên cứu. Nếu có thắc mắc hay câu hỏi liên quan đến chủ đề đại từ trong tiếng việt, hãy để lại bình luận ngay dưới bài viết này, sẽ hỗ trợ giải đáp giúp bạn.
Ôn tập Tiếng Anh lớp 5 theo chuyên đề có đáp ánTài liệu tiếng Anh chuyên đề Đại từ nhân xưng, Đại từ sở hữu và Tính từ sở hữu dưới đây nằm trong bộ đề ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh lớp 5 theo từng chủ đề do sưu tầm và đăng tải. Đề kiểm tra Tiếng Anh gồm toàn bộ định nghĩa Đại từ nhân xưng là gì, Đại từ sở hữu là gì, Tính từ sở hữu là gì, Cách thành lập sở hữu cách cho danh từ, bảng chuyển đổi Đại từ nhân xưng - Đại từ sở hữu - Tính từ sở hữu ... và 6 bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh khác nhau có đáp án giúp học sinh lớp 5 nắm chắc kiến thức đã học hiệu thêm Bài tập về đại từ nhân xưng, tính từ và đại từ sở hữu NEWEnglish 5 Grammar Personal Pronouns, Possessive Adjectives & Possessive PronounsA. Lý thuyết về Đại từ nhân xưng, Đại từ sở hữu, Tính từ sở hữuB. Bài tập cách dùng Đại từ nhân xưng, Đại từ sở hữu, Tính từ sở hữuA. Lý thuyết về Đại từ nhân xưng, Đại từ sở hữu, Tính từ sở hữu– Đại từ nhân xưng là gì? Personal Pronouns là gì?Đại tại nhân xưng làm chủ ngữ trong dụ – He is a good student in my class. Anh ấy là học sinh giỏi của lớp tôi.– Lan and Huong like music very much. Lan và Hương rất thích âm nhạc.– Tính từ sở hữu là gì? Possessive Adjectives là gì?Tính từ sở hữu chỉ sự sở hữu của người hoặc dụ — This is my schoolbag and that is your schoolbag.Đây là cặp sách của tôi và kia là của bạn.– Her bike is old but his bike is new.Xe đạp của cô ấy cũ rồi nhưng xe của anh ấy còn rất mới.– Đại từ sở hữu là gì? Possessive Pronouns là gì?Đại từ sở hữu thay thế cho tính từ sở hữu + danh từ đã đề cập trước dụ — Her house is beautiful but mine is not.Nhà của cô ấy đẹp nhưng nhà của tôi thì không.– Their school is small but ours ỉs large.Trường của họ nhỏ nhưng trường của chúng tôi lớn.ĐẠI TỪ NHÂN XƯNGTÍNH TỪ SỞ HỮUĐẠI TỪ SỞ HỮUIMYMINEYOUYOURYOURSHEhisHISSHEherHERSITITSITSWEOUROURSYOURYOURYOURSTHEYTHEIRTHEIRS* Cách thành lập sở hữu cách của danh từ– Thêm dấu sở hữu “s” vào sau danh từ số ít và danh từ số nhiều có dạng đặc biệt không tận cùng là s.A pupil ’s pens những chiếc bút của một bạn học men ’s cars những chiếc xe ô tô của những người đàn ông.– Thêm dấu sở hữu “ ’ ” vào sau danh từ số nhiều tận cùng là sThese pupils’ pens những chiếc bút của những bạn học sinh students ’ bags những chiếc cặp sách của những bạn sinh viên kia.*Chú ý– Những danh từ số ít có tận cùng là “-s” được thành lập bằng cả hai cáchThe bus ’ chairs những chiếc ghế của xe buýt.The bus ’s chairs những chiếc ghế của xe buýt.– Nhóm danh từ được thành lập theo cách đánh dấu sở hữu vào danh từ and Brad’s house nhà của John và Brad.Hien, Nga and Linh ’s teacher thầy giáo của Hien, Nga và Linh.B. Bài tập cách dùng Đại từ nhân xưng, Đại từ sở hữu, Tính từ sở hữuа. Em hãy chọn phương án thích hợp để điền vào chỗ This is_____ my/I book and that is your/ you Music is______ I/ my favourite _________ I/ My want to be a teacher and___ my/ me sister wants to be a Mai likes English but her/ she brother doesn’ Nam and Lan’s teacher/ Nam and Lan teacher is very nice and Hoa’s pencil case ___ is/ are blue. Her/ She fiends’ pencil cases are Those student’s school bags/ Those students’ school bags are very What is______ your/ you father’s job?_______ He/ His is an How old______ are/ is_____ your/ you sister?_______ She/ Her is ten years old10. _______ The women’s bikes/ The womens’ bikes are new but_______ the mens’ bikes/ the men’s bikes are Em hãy chọn một trong 3 phương án sau để hoàn thành The bird sang____ its/ it/ it’s happy Listen to____ her/ hers/ her’s ____His/ He/ She uncle is a doctor. He is a nice That old man is kind to ____ our/ us/ we.5. William and Tracy love ____ their/ theirs/ they dogs so My car is new but ____her/ hers/ she is The teacher told___ us/ our/ we an interesting I want to sit between you and ____he/ him/ his.9. She has an apple in ____ she/ her/ hers Bob and Ted live near ____them/ their/ they Em hãy điền một đại từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành ______ am sitting on the ______ are watching Are____from England?4. ______ is going ____are playing ______ is a wonderful day ____ are speaking Is_______ Kevin’s sister?9. ____ are swimming in the Are____ in the cinema?d. Điền đại từ thích hợp thay thế cho danh từ trong ngoặc1. ……….is dancing. John2. ……….is black. the car3. ………. are on the table. the books4. ………. is eating. the cat5. ………. are cooking a meal. my sister and I6. ………. are in the garage. the motorbikes7. ………. is riding his motorbike. Nick8. ………. is from England. Jessica9. ………. has a sister. Diana10. Have ………. got a bike, Marry?e. Điền đại từ thích hợp vào chỗ trống1. ……….am sitting on the ………. are listening Are………. from Australia?4. ………. is going ………. are cooking ………. was a nice day ………. are watching Is ……….Marry’s sister?9. ………. are playing in the Are ………. in the supermarket?f. Điền đại từ nhân xưng phù hợp vào chỗ trống1. ……asked Mr. Simon, my science teacher, what glass was and……said that ..........is a Hi Dana! Are……still coming shopping with us tomorrow?3. My mum studied history at university. …… says……was a really interesting Scientists are working hard to find cures for lots of diseases, but…… haven’t found a cure for the common cold Adam, do…… think…… should all bring some food with us to your party?6. Dad, do…… know if…… sell computer games in the market?7. Alice asked me about that book. Did you give……to…….8. I met Bill today, he went out with…… Why does the teacher always give our class many tests? She hates……or something?10. They paid Michael Bay a lot of money to make this film. They must like……very I haven’t seen Adam and Ally for ages. Have you met……recently?12. I have two brothers and one sister; ……sister is a This is where we live. Here is…… Those aren’t my brothers’ dogs. …… dogs are big, not What’s……name? – I’m My son told……that I need to stop Điền I, we, you, she, he, it, they, my, our, his, her, its, their vào mỗi chỗ trống các câu sau1. I am Lam. This is ___ sister. ___ name is Mai. ___ a This is Mr Tung with ___ Mr Minh and Mrs Ngoc are in the living room. ___ are teachers. There are four people in ____ What is this? ___ is a How old are Linh and Lan? ____ are ten years What are those? _____ are Hi, ___ am Nam, this is ____ brother, We are in ____ What is _____ name? My name is That is my sister. ____ name is Hoan. ____ is twenty – five years Điền tính từ sở hữu thích hợp dựa vào từ trong ngoặc. 1. I _________ sister is ten years old2. He _________ eyes are blue3. They _________ car is red4. We _________ dog is white5. You _________ bicycles are old6. She _________ house is big7. He _________ father is doctor8. I _________ sister is Mary9. She ______ bike is new and We _______ class is They______ house is It_________ tail is You ______ car is Điền vào chỗ trống bằng tính từ sở hữu hoặc đại từ sở hữu1. She've got a new black watch. This is _ My friends and I have got sweets. The sweets are Mum has got a new purse. That’s _ Peter has got a kite. The kite is My brothers have got kites. The bikes are Karen has got a dog. That’s __ She has a new dog. It is You have a new doll. It is The coat belongs to me. It is The brown bag belongs to Minnie. It is __11. I have a new Oxford English dictionary. It is They have a new bed. It is Complete the sentence without suitable Nga is a student in me_____ class. her_____ is twelve years Lan is a student. her_____ is eleven years Nam is in me____ class. him____ is eleven years My mother and father are in the living room. their____ are Hoa and I are in class 6A1. us______ live in Tây This is my sister. her_______ is twelve years Choose the correct Is this bottle your / yours?2. The tea is my / mine.3. That table is my / mine.4. She lives in her / hers You might want your / yours The new camera is their / theirs.7. She cooked our / ours Don’t stand on my / mine foot!9. She gave him her / hers phone I met their / theirs Is this their / theirs milk?12. Is the apartment her / hers?13. The white scarf is my / mine.14. That black motorbike is our / ours.15. We should take our / ours That is my / mine He dropped my / mine Are these their / theirs pets?19. These presents are our / ours!20. Are those kids your / yours?l. Choose the correct option1. After you meet _______at the airport, please take them to the him B. them C. us D. me2. I have a problem with Question 4. Could you help ______, please?A. her B. it C. me D. them3. Should I give this book to _______or to Layla?A. you B. we C. he D. I4. When _________is eight o’clock, the class will I B. she C. he D. it5. My friend and I had a great time. _____really enjoyed the They B. We C. He D. She6. The people in the restaurant are ordering the food. _______look We B. You C. I D. They7. I don’t like this dog. _______bit me last I B. She C. It D. He8. I tried to talk to ________this morning but no one answered the she B. he C. her D. they9. Please don’t ask _______this question. I don’t know the me B. they C. them D. itĐÁP ÁNa. Em hãy chọn phương án thích hợp để điền vào chỗ This is my book and that is your Music is my favourite I want to be a teacher and my sister wants to be a Mai likes English but her brother doesn’ Nam and Lan’s teacher is very nice and Hoa’s pencil case is blue. Her friends’ pencil cases are Those students’ school bags are very What is your father’s job?– He is an How old is your sister?– She is ten years old10. The women ’s bikes are new but the men ’s bikes are Em hãy chọn một trong 3 phương án sau để hoàn thành The bird sang its happy Listen to His uncle is a doctor. He is a nice person4. That old man is kind to William and Tracy love their dogs so My car is new, but hers is The teacher told us an interesting I want to sit between you and him9. She has an apple in her hand10. Bob and Ted live near their schoolc. Em hãy điền một đại từ thích hợp vào chỗ trống đế hoàn thành I am sitting on the We/They are watching Are you/ they from England?4. He/ She is going They are playing It is a wonderful day We/ They are speaking Is she Kevin’s sister?9. You/ We are swimming in the Are they in the cinema?d. Điền đại từ thích hợp thay thế cho danh từ trong ngoặc1. He is It is They are on the It is We are cooking a They are in the He is riding his She is from She has a Have you got a bike, Marry?e. Tất cả các câu này đều cần một đại từ chủ ngữ làm chủ ngữ trong I am sitting on the We are listening Are you from Australia?4. He is going They are cooking It was a nice day We are watching Is she Marry’s sister?9. You are playing in the Are they in the supermarket?f. Điền đại từ nhân xưng phù hợp vào chỗ trống1. …I…asked Mr. Simon, my science teacher, what glass was and…he…said that ....it.....is a Hi Dana! Are…you…still coming shopping with us tomorrow?3. My mum studied history at university. …she… says…it…was a really interesting Scientists are working hard to find cures for lots of diseases, but…I… haven’t found a cure for the common cold Adam, do…you… think…you… should all bring some food with us to your party?6. Dad, do…you… know if…they… sell computer games in the market?7. Alice asked me about that book. Did you give…it …to…her….8. I met Bill today, he went out with…his… Why does the teacher always give our class many tests? She hates…us…or something?10. They paid Michael Bay a lot of money to make this film. They must like……very I haven’t seen Adam and Ally for ages. Have you met…him…recently?12. I have two brothers and one sister; …his…sister is a This is where we live. Here is…our… Those aren’t my brothers’ dogs. …His… dogs are big, not What’s…your…name? – I’m My son told…me…that I need to stop Điền I, we, you, she, he, it, they, my, our, his, her, its, their vào mỗi chỗ trống các câu sau1. I am Lam. This is _my__ sister. _Her__ name is Mai. __She_ a This is Mr Tung with __his_ Mr Minh and Mrs Ngoc are in the living room. _They__ are teachers. There are four people in __their__ What is this? __It_ is a How old are Linh and Lan? __They__ are ten years What are those? _They___ are Hi, __I_ am Nam, this is _my___ brother, We are in __our__ What is __his___ name? My name is That is my sister. __Her__ name is Hoan. _She___ is twenty – five years Điền tính từ sở hữu thích hợp dựa vào từ trong ngoặc. 1. I ____My_____ sister is ten years old2. He ____His_____ eyes are blue3. They _____Their____ car is red4. We ____Our_____ dog is white5. You ___Your______ bicycles are old6. She ____Her_____ house is big7. He ___His______ father is doctor8. I _____My____ sister is Mary9. She __Her____ bike is new and We ___Our____ class is They___Their___ house is It____Its_____ tail is You ___Your___ car is Điền vào chỗ trống bằng tính từ sở hữu hoặc đại từ sở hữu1. She've got a new black watch. This is ____her___ My friends and I have got sweets. The sweets are Mum has got a new purse. That’s ____her___ Peter has got a kite. The kite is My brothers have got kites. The bikes are Karen has got a dog. That’s __her__ She has a new dog. It is You have a new doll. It is The coat belongs to me. It is The brown bag belongs to Minnie. It is __hers___11. I have a new Oxford English dictionary. It is They have a new bed. It is Complete the sentence without suitable Nga is a student in me__my___ class. her__She___ is twelve years Lan is a student. her__She___ is eleven years Nam is in me__my__ class. him___He_ is eleven years My mother and father are in the living room. their__They__ are Hoa and I are in class 6A1. us___We___ live in Tây This is my sister. her____She___ is twelve years Choose the correct Is this bottle your / yours?2. The tea is my / mine.3. That table is my / mine.4. She lives in her / hers You might want your / yours The new camera is their / theirs.7. She cooked our / ours Don’t stand on my / mine foot!9. She gave him her / hers phone I met their / theirs Is this their / theirs milk?12. Is the apartment her / hers?13. The white scarf is my / mine.14. That black motorbike is our / ours.15. We should take our / ours That is my / mine He dropped my / mine Are these their / theirs pets?19. These presents are our / ours!20. Are those kids your / yours?l. Choose the correct option1 - B; 2 - C; 3 - A; 4 - D; 5 - B; 6 - D; 7 - C; 8 - C; 9 - A;Mời bạn đọc tải trọn bộ nội dung lý thuyết, bài tập và đáp án tại đây Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 5 Đại từ nhân xưng, Tính từ và Đại từ sở hữu. Ngoài ra, đã cập nhật rất nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh lớp 5 cả năm khác như Giải bài tập Tiếng Anh lớp 5 theo từng Unit, Bài tập Tiếng Anh lớp 5 trực tuyến, luyện thi vào lớp 6 môn Tiếng Anh, .... Mời thầy cô, quý phụ huynh và các em học sinh tham khảo, download phục vụ việc học tập và giảng khảo thêmNgữ pháp Unit 19 lớp 5 Which place would you like to visit?Bài tập về đại từĐề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt năm 2023 - Đề 5Ngữ pháp unit 20 lớp 5 Which one is more exciting, life in the city or life in the countryside?Top 7 đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Tiếng Việt có đáp án
Home - HỌC TẬP - 7 Bài tập luyện từ và câu lớp 5 Đại từ – Đại từ xưng hô mới nhấtMục lụcSơ lược tài liệuNội dung tài liệuBài tập luyện từ và câu lớp 5 Đại từ – Đại từ xưng hôSơ lược tài liệuDạng bài về đại từ là dạng thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra và bài thi học kì. Hiểu được tầm quan trọng của dạng bài này nên hôm nay chúng tôi Giáo viên Việt Nam xin gửi đến các thầy cô giáo và các em học sinh bộ tài liệu Bài tập luyện từ và câu lớp 5 Đại từ – Đại từ xưng báo Giáo án, tài liệu miễn phí, và các giải đáp sự cố khi dạy online có tại Nhóm giáo viên mọi người tham gia để tải tài liệu, giáo án, và kinh nghiệm giáo dục nhé!Tài liệu được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp từ các nguồn đáng tin cậy và uy tín. Nội dung tài liệu bám sát kiến thức trong SGK Tiếng Việt lớp 5. Tài liệu này giúp các em học sinh củng cố, nắm vững các kiến thức. Cũng như các dạng bài tập về phần đại từ, đại từ xưng dung tài liệuBài tập về Đại từ – Đại từ xưng hô gồm phần lý thuyết đầy đủ, ngắn gọn, cùng phần bài tập đa dạng theo nhiều cấp độ về phần đại từ, đại từ xưng hô. Ngoài ra tài liệu còn kèm theo phần đáp án rất cụ thể và chi tiết. Để làm được phần bài tập luyện từ và câu Đại từ – Đại từ xưng hô thì các em cần phải hiểu đại từ, đại từ xưng hô là thể bạn quan tâm Tập đọc lớp 5 Thư gửi các học sinh– Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm TT trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.– Đại từ xưng hô, đại từ xưng hô điển hình là đại từ dùng để xưng hô. Là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo file tài liệu chúng tôi gửi kèm dưới đây. Chúc các em học sinh sẽ làm được tốt bài tập luyện từ và câu Đại từ – Đại từ xưng tài liệu miễn phí ở đâySưu tầm Hải AnhAbout The Author 1. Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, nh?ng từ nào chỉ người nói? Nh?ng từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?Hơ Bia giận dữ- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào lờiTừ chỉ người hay vật được nhắc tới chúng tôi ; taNhững từ chỉ người nghe chị ; các ngươiNhững từ chỉ người nói chúng2. Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn văn trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào?Trả lờiThái độ ứng xử của Cơm Tôn trọng, lịch sự đối với người đối thoạiThái độ ứng xử của Hơ Bia Kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hôVới thầy, côVới bố, mẹVới anh, chị, emVới bạn bèTrả lờia. Với thầy, cô xưng là em, conb. Với bố, mẹ xưng là conc. Với anh, chị, em xưng là tôi, tớ mình….d. Với bạn bè xưng là em, anh chịĐại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay người khác khi giao tiếp tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó...Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính ông bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn...Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc các đại từ xưng hô ở từng ngôi và nhận xét vè thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng từ đó trong đoạn văn sauTrời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, Rùa đang cố sức tập chạy, Thỏ trông thấy mỉa mai Rùa- Đồ chậm như sên. Mi mà cũng đòi tập chạy à?Rùa đáp- Anh đừng giểu tôi, Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn?Thỏ vênh tai lên tự đắc- Được, được! Mi dám chạy thi với ta sao? Ta chấp mi một nửa đường đó!Trả lờiThỏ xưng là ta, gọi Rùa là chú em. Thái độ của Thỏ tự đắc, chủ quan, kiêu căng và coi thường xưng là tôi, gọi Thỏ là anh. Thái độ của Rùa tự trọng, lịch sự và đúng mực trong ứng lờiBồ Chao hốt hoảng kể với các bạn1 Tôi và Tu Hú bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi "Kìa, hai cái trụ chống trời". 2 Tôi ngước nhìn lên. Trước mắt 3 tôi là những ống thép dọc ngang nối nhau vút tận mây xanh. 4 Nó tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng lên trời vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói5 Tôi cũng từng bay qua chỗ hai cái trụ đó, 6 Nó cao hơn tất cả những ống khói, những trụ buồm, cột điện mà 7 chúng ta thường gặp. Đó là hai trụ điện cao thế mới xây người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ Võ Quảng
Qua hai bài tập, em hiểu thế nào là đại từ?Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong từ dùng trong câu có tác dụng gì?Đại từ dùng trong câu có tác dụng tránh lặp lại các từ ngữ. Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu để tránh lặp lại các từ ngữ ấy. Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Luyện từ và câu Khối 5 - Đại từ Bản đẹp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên2. Hãy xác định DT, ĐT, TT của những từ được gạch chân trong câu sau “ Bạn Lan nhảy rất đẹp.”DTĐTTTKHỞI ĐỘNG1. Kể tên các từ loại đã học ở lớp 4? Lấy ví dụ minh họa?3. Trong lớp, em đã dùng những từ nào để xưng hô với thầy cô và bạn bè?LUYỆN TỪ VÀ CÂUĐại từ1Trả lời được thế nào là đại từ?.2Nêu được tác dụng của đại dụng đại từ khi nói và viết hợp TIÊU 1. Các từ in đậm dưới đây được dùng để làm gì?a Hùng nói “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”Quý và Nam cho là có Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu bọ. a Hùng nói “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”Quý và Nam cho là có tớ, cậu là đại từ dùng để xưng hô, thay thế cho các nhân vật là Hùng, Quý và nó là đại từ thay thế cho danh Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu từ dùng để xưng hô hay thay thế cho danh từ, động từ, tính Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao Bác Lan là giảng viên đại học. Mẹ em cũng từ còn dùng để thay thế cho cụm động từ, cụm danh từ, cụm tính Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao rất thích thơ. Em gái tôi cũng thích Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng rất quý. Nhưng quý nhất là người lao đại từ thay thế để tránh lặp lại từ hai bài tập, em hiểu thế nào là đại từ?Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong từ dùng trong câu có tác dụng gì?Đại từ dùng trong câu có tác dụng tránh lặp lại các từ ngữ. Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu để tránh lặp lại các từ ngữ ấy. Mình về với Bác đường xuôiThưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngờiÁo nâu túi vải,đẹp tươi lạ thường! Nhớ Người những sáng tinh sươngUng dung yên ngựa trên đường suối reo Nhớ chân Người bước lên đèoNgười đi, rừng núi trông theo bóng Người. Tố Hữu- Cái cò, cái vạc, cái nông,Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?- Không không tôi đứng trên bờ,Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tin, ông đến mà coi,Mẹ con nhà nó còn ngồi đây còCon diệc3. Dùng đại từ ở những chỗ thích hợp để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong mẩu chuyện sauCon chuột tham lam Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột không sao lách qua khe hở được. Theo LÉP TÔN-XTÔI Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột không sao lách qua khe hở được. Theo LÉP TÔN-XTÔICon chuột tham lam Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột không sao lách qua khe hở được. Theo LÉP TÔN-XTÔI nónónó1Biết thế nào là đại tác dụng của đại dụng đại từ khi nói và viết hợp GIÁ MỤC TIÊU
Từ loại là một lớp ngôn ngữ học được xác định bằng các hiện tượng cú pháp hoặc các hiện tượng hình thái học của mục từ vựng trong câu nói. Trong ngữ pháp học, từ loại được gọi bằng nhiều tên gọi khác nhau như lớp từ, lớp từ vựng,… Từ loại được hiểu là một lớp ngôn ngữ học được xác định bằng các hiện tượng cú pháp hoặc các hiện tượng hình thái học của mục từ vựng trong câu nói. Thông thường, các ngôn ngữ được phân loại thành danh từ, động từ và các từ loại khác. Trong tiếng Việt, có các từ loại điển hình như danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ, lượng từ, phó từ, chỉ từ,… 60 bài tập về danh từ, động từ, tính từ được biên soạn để giúp các em HS học tập tốt môn Tiếng Việt lớp 5 và đạt kết quả cao cho các bài kiểm tra Tiếng Việt sắp tới, đồng thời trở thành tài liệu tham khảo cho quý thầy cô và phụ huynh. Bài tập về danh từ, động từ, tính từ Lý thuyết về danh từ, động từ, tính từ Danh từ Tính từ Động từ Bài tập về danh từ, động từ, tính từ Lưu ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết. Để giao lưu và dễ dàng chia sẻ các tài liệu học tập hay lớp 5 để chuẩn bị cho năm học mới, mời các bạn tham gia nhóm facebook Tài liệu học tập lớp 5. Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ - Bài tập rèn luyện và củng cố Bài tập về từ trái nghĩa lớp 5 Bài tập luyện từ và câu lớp 5 Đại từ - Đại từ xưng hô 55 bài tập về danh từ, động từ, tính từ gồm phần lý thuyết và các dạng bài tập về từ trái nghĩa hay, trình bày đa dạng. Mời các bạn học sinh, quý phụ huynh và các thầy cô tham khảo. Lý thuyết về danh từ, động từ, tính từ Danh từ - Khái niệm Danh từ DT DT là những từ chỉ sự vật người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị - Ví dụ + DT chỉ hiện tượng mưa, nắng , sấm, chớp,... + DT chỉ khái niệm đạo đức, người, kinh nghiệm, cách mạng,... + DT chỉ đơn vị Ông, vị vị giám đốc, cô cô Tấm, cái, bức, tấm,... ; mét, lít, ki-lô-gam,... ;nắm, mớ, đàn,... - Phân loại Khi phân loại DT tiếng Việt, trước hết , người ta phân chia thành 2 loại DT riêng và DT chung. + Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật tên người, tên địa phương, tên địa danh,.. + Danh từ chung là tên của một loại sự vật dùng để gọi chung cho một loại sự vật. DT chung có thể chia thành 2 loại DT cụ thể là DT chỉ sự vật mà ta có thể cảm nhận được bằng các giác quan sách, vở, gió, mưa,.... DT trừu tượng là các DT chỉ sự vật mà ta không cảm nhận được bằng các giác quan cách mạng, tinh thần, ý nghĩa,... Các DT chỉ hiện tượng, chỉ khái niệm, chỉ đơn vị được giảng dạy trong chương trình SGK lớp 4 chính là các loại nhỏ của DT chung. Tính từ - Khái niệm Tính từ TT TT là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của vật, hoạt động, trạng thái,... - Phân loại tính từ có 2 loại TT đáng chú ý là TT chỉ tính chất chung không có mức độ xanh, tím, sâu, vắng,... TT chỉ tính chất có xác định mức độ mức độ cao nhất xanh lè, tím ngắt, sâu hoắm, vắng tanh,... Động từ - Khái niệm Động từ ĐT ĐT là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Ví dụ Đi, chạy ,nhảy,... ĐT chỉ hoạt động Vui, buồn, giận, ... ĐT chỉ trạng thái Lưu ý về ĐT chỉ trạng thái - Đặc điểm ngữ pháp nổi bật nhất của ĐT chỉ trạng thái là nếu như ĐT chỉ hoạt động, hành động có thể kết hợp với từ xong ở phía sau ăn xong, đọc xong ,... thì ĐT chỉ trạng thái không kết hợp với xong ở phía sau không nói còn xong, hết xong, kính trọng xong, .... Trong TV có một số loại ĐT chỉ trạng thái sau ĐT chỉ trạng thái tồn tại hoặc trạng thái không tồn tạicòn,hết,có,... ĐT chỉ trạng thái biến hoá thành, hoá,... ĐT chỉ trạng thái tiếp thụ được, bị, phải, chịu,... ĐT chỉ trạng thái so sánh bằng, thua, hơn, là,... - Một số nội ĐT sau đây cũng được coi là ĐT chỉ trạng thái nằm, ngồi, ngủ, thức, nghỉ ngơi, suy nghĩ, đi ,đứng , lăn, lê, vui, buồn , hồi hộp, băn khoăn, lo lắng,... Bài tập về danh từ, động từ, tính từ Bài 1. Cho đoạn văn sau Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Em hãy tìm các động từ, tính từ, danh từ có trong đoạn văn trên rồi điền vào bảng sauDanh từTính từĐộng từ......... Bài 2. Em hãy đặt 2 câu với 2 danh từ bất kì mà mình tìm được ở bài tập 1. Bài 3. Em hãy tìm các tính từ thích hợp để điền vào chỗ trống a. Đất nước Việt Nam ta suốt bao nhiêu năm nay vẫn vượt qua những cuộc chiến tranh gian khổ. b. Bác Hai là người thợ xây nhất vùng này. c. Mùa xuân về, cây cối trở nên hơn hắn, ai cũng mừng vui. d. Dòng sông mùa lũ về trở nên , khiến ai cũng phải dè chừng. Bài 4. Em hãy tìm các danh từ thuộc các trường từ vựng sau a. Thời gian b. Cây cối c. Đồ dùng học tập Bài 5. Cho đoạn văn sau Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hoà âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội trích Chim rừng Tây Nguyên a. Tìm những danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn trên. b. Phân loại các danh từ tìm được thành hai nhóm danh từ chung, danh từ riêng. c. Đặt câu ghép với một trong các tính từ đã tìm được. Bài 6. Cho đoạn thơ sau Những lời cô giáo giảngẤm trang vở thơm thoYêu thương em ngắm mãiNhững điểm mười cô cho. trích Cô giáo lớp em a. Em hãy tìm các tính từ có trong đoạn thơ trên. b. Đặt câu ghép với các tính từ vừa tìm được. Bài 7. Cho đoạn thơ sau Mặt trời rúc bụi treBuổi chiều về nghe mátBò ra sông uống nướcThấy bóng mình, ngỡ aiBò chào - Kìa anh bạn!Lại gặp anh ở đây! trích Chú bò tìm bạn a. Em hãy tìm các danh từ có trong khổ thơ trên. Đặt câu có chủ ngữ là một trong các danh từ vừa tìm được. b. Em hãy tìm các động từ có trong khổ thơ trên. Đặt câu có vị ngữ chính là một trong các động từ vừa tìm thể bạn quan tâmTháng 2 năm 2024 có 29 ngày không2023 Tahoe có màn hình hiển thị không?Ngày 23 tháng 1 năm 2023 có phải là ngày lễ ở iloilo không?5 x 8 bằng bao nhiêuHuyện Thái Bình có bao nhiêu huyện? Bài 8. Cho các danh từ sau tím, đỏ, xanh, vàng. Hãy bổ sung thêm tiếng ở trước hoặc ở sau danh từ đã cho để tạo thành các tính từ. Bài 9. Điền các tính từ thích hợp vào chỗ trống a. Những ngôi sao trên bầu trời đêm rộng lớn. b. Cơn gió . thổi qua khu vườn rồi đem vào căn phòng một mùi hương man mát. c. Chú chó .. đang giúp cô chủ của mình trông giữ bầy gà phía trước sân. Bài 10. Cho các từ sau mùa xuân, chim én, hoa mai, thư viện, công viên, bác sĩ 1. Các từ trên thuộc nhóm từ loại nào? Tìm thêm ba từ thuộc từ loại đó. 2. Đặt câu với ba từ vừa tìm được. 3. Phân tích cấu tạo của ba câu vừa đặt. Bài 11. Cho các từ sau xinh xắn, lấp lánh, dịu dàng, rung rinh, tươi tắn, rực rỡ 1. Các từ trên thuộc nhóm từ loại nào? Tìm thêm năm từ thuộc từ loại đó. 2. Chọn một từ trong các từ cho sẵn rồi đặt một câu ghép. 3. Phân tích cấu tạo câu vừa đặt Bài 12. Cho các từ sau ghi chép, nhảy múa, bay lượn, đánh răng, giặt giũ 1. Các từ trên thuộc nhóm từ loại nào? Tìm thêm ba từ thuộc từ loại đó. 2. Chọn một từ trong các từ cho sẵn rồi đặt câu với một cặp quan hệ từ. 3. Phân tích cấu tạo câu vừa đặt Bài 13. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi Gió nồm vừa thổi, dượng Hương nhổ sào. Cánh buồm nhỏ căng phồng. Thuyền rẽ sóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng phải lướt cho nhanh để về cho kịp. Tìm các danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn trên. Bài 14. Cho các cặp quan hệ từ sau 1. Đặt câu với cặp quan hệ từ Vì nên, trong câu sử dụng ít nhất 1 danh từ. 2. Đặt câu với cặp quan hệ từ Nếu thì, trong câu sử dụng ít nhất 1 động từ. 3. Đặt câu với cặp quan hệ từ Tuy nhưng, trong câu sử dụng ít nhất 1 tính từ. Bài 15. Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ sau vào bảng Sân khấu ở trên khôngGiữa vòm trời lá biếcTrên cành những nhạc côngCùng thổi kèn náo nhiệt Danh từ Động từ Tính từ Bài 16. Trong những từ sau, từ nào là động từ học hành, viết bài, ghi chép, học tập, tập viết, suy nghĩ, bài tập. Bài 17. Cho từ tím. Hãy tạo ra năm tính từ có từ tím. Bài 18. Cho các tính từ sau xanh non, hiền lành, hung dữ, tím biếc, thon thả, tròn trịa, trắng trẻo, cao ráo, chăm chỉ 1. Tính từ chỉ màu sắc 2. Tính từ chỉ hình dáng 3. Tính từ chỉ phẩm chất Bài 19. Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành câu, yêu cầu có sử dụng ít nhất 1 động từ 1. Vì trời mưa to nên 2. Nếu hôm qua không thức khuya đọc truyện thì . 3. Do mùa đông năm nay đế sớm nên Bài 20. Tìm năm tính từ băt đầu bằng âm l. Chọn một trong các tính từ vừa tìm được rồi đặt câu. Bài 21. Tìm ba động từ chỉ hoạt động của học sinh trong giờ thể dục. Chọn một trong các từ vừa tìm được rồi đặt câu. Bài 22. Kể tên năm ngọn núi, năm dòng sông của nước ta mà em biết. Bài 23. Hãy viết một đoạn văn từ 3 đến năm câu miêu tả cây bàng vào mùa đông. Trong đó có sử dụng ít nhất hai tính từ. Bài 24. Cho đoạn văn sau Một cái bóng lẹ làng từ trong vụt ra, rơi xuống mặt bàn; Thanh định rõ nhìn con mèo của bà chàng, con mèo già vẫn chơi đùa với chàng ngày trước. Con vật nép chân vào mình khẽ phe phẩy cái đuôi, rồi hai mắt ngọc thạch xanh dương lên nhìn người. 1. Tìm những quan hệ từ có trong đoạn văn trên. 2. Tìm những danh từ, tính từ, động từ có trong đoạn văn trên rồi kẻ bảng. Bài 25. Đọc đoạn văn sau và xác định các danh từ có xuất hiện trong đoạn văn Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Bài 26. Cho đoạn thơ sau Hàng chuối lên xanh mướtPhi lao reo trập trùngVài ngôi nhà đỏ ngóiIn bóng xuống dòng sông Các từ được in đậm trong đoạn thơ trên thuộc từ loại nào? Em hãy đặt câu với một trong các từ in đậm trên. Bài 27. Tìm các tính từ có trong đoạn văn sau Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang làng Hòa An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng gì khác là nhà trường cao ráo sạch sẽ hơn các nhà trong làng. Nhưng lần này lại khác. Trước mặt tôi, trường Mỹ Lý vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình Hòa Ấp. Sân nó rộng, mình nó cao hơn những buổi trưa hè đầy vắng lặng. Bài 28. Tìm các từ chỉ sự vật trong các câu văn văn sau a. Buổi sáng mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh. Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. b. Cô sắp về đến nhà rồi, gánh hàng trên vai nhẹ đi, và những cái uốn cong của đòn gánh bây giờ nhịp với chân cô bước mau. c. Chàng thấy mát hẳn cả người; trên con đường lát gạch bát tràng rêu phủ, những vòng ánh sáng lọt qua vòm cây xuống nhảy múa theo chiều gió. Bài 29. Tìm các tính từ có trong đoạn văn sau ộ ấy, chàng dậy sớm cũng như mọi người, khỏe mạnh và tỉnh táo như mọi người. Chàng lấy thau múc nước trong bể ra rửa mặt, nước mưa lạnh thấm mát vào da. Buổi sớm bấy giờ chàng thích lắm. Chàng ưa nhìn trời cao và trong xanh, những lá cây ngoài vườn tươi và mướt với một vẻ riêng, hình như chúng cũng mới tỉnh dậy như người. Qua giậu thưa, thấp thoáng những người đi chợ sớm, tiếng cười nói vang lần với tiếng đòn gánh kĩu kịt vì những bì gạo nặng. Bài 30. Viết 1 đoạn văn từ 2 đến 3 câu miêu tả thiên nhiên mùa thu. Trong đó, sử dụng ít nhất 3 tính từ. Gạch chân dưới các tính từ đã được sử dụng. Bài 31 Cho biết từ in đậm trong câu văn sau thuộc từ loại nào. Tìm thêm 5 từ khác cùng nhóm từ. Thỉnh thoảng, bên con đường khúc khuỷu chúng tôi đang đi, hiện ra màu đen thẫm của một cây nhãn, nổi lên nền trời đen nhạt hơn. Bài 32 Xác định danh từ trong đoạn văn sau Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh. Bài 33 Tìm các danh từ có trong đoạn thơ sau a. Quê hương là cánh diều biếcTuổi thơ con thả trên đồngQuê hương là con đò nhỏÊm đềm khua nước ven sông. b. Bà đắp thành lập trạiChống áp bức cường quyềnNghe lời bà kêu gọiCả nước ta vùng lên. Bài 34 Xác định các danh từ trong đoạn văn sau Bản làng đã thức giấc. Đó đây ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm tiếng gọi nhau í ới. Bài 35 Tìm danh từ có trong câu văn sau Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm. Bài 36 Xác định từ loại của các từ "niềm vui, nỗi buồn, cái đẹp, sự đau khổ" và tìm thêm các từ tương tự. Bài 37 Tìm từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động và chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ sau Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang. Bài 38 Gạch dưới động từ trong mỗi cụm từ sau trông em quét nhà xem truyện tưới rau học bài gấp quần áo nấu cơm làm bài tập Bài 39 Tìm danh từ, động từ trong các câu văn a. Vầng trăng tròn quá, ánh trăng trong xanh toả khắp khu rừng. b. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây. c. Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc. Bài 40 Xác định từ loại trong các từ của các câu 1. Nước chảy đá mòn. 2. Dân giàu, nước mạnh. Bài 41 Xác định từ loại Nhìn xa trông rộng Nước chảy bèo trôi Phận hẩm duyên ôi Vụng chèo khéo chống Gạn đục khơi trong Ăn vóc học hay Bài 42 Xác định từ loại a. Em mơ làm mây trắngBay khắp nẻo trời caoNhìn non sông gấm vócQuê mình đẹp biết bao. b. Cây dừa xanh toả nhiều tàuDang tay đón gió gật đầu gọi trăng. Bài 43 Tìm danh từ, động từ trong các câu sau Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Bài 44 Viết đoạn văn 5 - 7 câu kể về những việc em làm vào một buổi trong ngày. Gạch dưới các động từ em đã dùng. Bài 45 Viết các tính từ sau vào từng cột cho phù hợp xanh biếc, chắc chắn, tròn xoe, lỏng lẻo, mềm nhũn, xám xịt, vàng hoe, đen kịt, cao lớn, mênh mông, trong suốt, chót vót, tí xíu, kiên cường, thật thà. A Tính từ chỉ màu sắc B Tính từ chỉ hình dáng C Tính từ chỉ tính chất phẩm chất Bài 46 Viết tính từ miêu tả sự vật ghi ở cột trái vào mỗi cột phải Từ chỉ sự vật Tính từ chỉ màu sắc của sự vật Tính từ chỉ hình dáng của sự vật Cái bút Cái mũ Bài 47 Gạch dưới những tính từ dùng để chỉ tính chất của sự vật trong đoạn văn Từ trên trời nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm. Những ô ruộng, những gò đống, bãi bờ với những mảng màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình dạng khác nhau gợi những bức tranh giàu màu sắc. Bài 48 Đánh dấu x vào chỗ trống nêu cách thể hiện mức độ tính chất đặc điểm của mỗi tính từ ở cột trái Tính từ Thêm tiếng để tạo ra các TG hoặc TL Thêm các từ chỉ mức độ rất, lắm vào trước hoặc sau Dùng cách so sánh hơi nhanh x vội quá đỏ cờ tím biếc mềm vặt xanh lá cây chầm chậm khá xinh thẳng tắp Chọn 1 từ ở cột trái để đặt câu. Bài 49 Tìm tính từ trong khổ thơ sau Việt Nam đẹp khắp trăm miềnBốn mùa một sắc trời riêng đất nàyXóm làng, đồng ruộng, rừng câyNon cao gió dựng, sông đầy nắng sê xoài biếc, cam vàngDừa nghiêng, cau thẳng, hàng hàng nắng soi. Bài 50 Hãy tìm 5 từ ghép, 5 từ láy nói về tình cảm, phẩm chất của con người. Đặt 1 câu với một trong số những từ vừa tìm được. Bài 51 1. Hãy chỉ ra tính từ nếu có trong câu sau Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm. 2. Đặt 1 câu trong đó có chủ ngữ là một tính từ. Bài 52 Hãy tìm 2 từ ghép và 2 từ láy nói về những đức tính của người học sinh giỏi. Bài 53 1. Tìm 2 từ cùng nghĩa, gần nghĩa và 2 từ trái nghĩa với từ "chăm chỉ". Đặt câu với từ vừa tìm. 2. Tìm 2 từ cùng nghĩa, gần nghĩa và 2 từ trái nghĩa với từ "dũng cảm". Bài 54 Xác định danh từ, động từ, tính từ trong 2 câu thơ của Bác Hồ Cảnh rừng Việt Bắc thật là hayVượn hót, chim kêu suốt cả ngày. Bài 55 Lời ru có gió mùa thuBàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió vềNhững ngôi sao thức ngoài kiaChẳng bằng mẹ đã thức vì chúng conĐêm nay con ngủ giấc trònMẹ là ngọn gió của con suốt đời. Theo em, hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của đoạn thơ. Vì sao? Bài 56 "Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn". 1. Tìm các tính từ có trong câu văn. 2. Nhận xét về từ loại của các từ "cái béo, mùi thơm". Bài 57 Hãy tách thành các từ loại DT, ĐT, TT trong đoạn thơ sau Bút chì xanh đỏEm gọt hai đầuEm thử hai màuXanh tươi, đỏ thắm. Em vẽ làng xómTre xanh, lúa xanhSông máng lượn quanhMột dòng xanh mát. Bài 58 Tìm DT, ĐT, TT có trong khổ thơ sau Em mơ làm gió mátXua bao nỗi nhọc nhằnBác nông dân cày ruộngChú công nhân chuyên cần. Bài 59 Xác định từ loại của các từ sau niềm vui, vui tươi, vui chơi, yêu thương, đáng yêu, tình yêu, thương yêu, dễ thương. Bài 60. Viết đoạn văn ngắn từ 5 - 7 câu miêu tả cánh đồng lúa chín, trong đó có sử dụng các tính từ thuộc trường từ vựng mùi hương. - Trên đây là bài 60 bài tập về danh từ, động từ, tính từ. Ngoài ra, chúng tôi còn sưu tầm và chọn lọc nhiều đề thi KSCL đầu năm lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, đề thi giữa kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 1 lớp 5. Mời quý thầy cô, phụ huynh và các em học sinh tham khảo. Video liên quan
các bài tập về đại từ lớp 5