Thủ tục bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ chấp thuận chủ trương chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013, Luật Lâm nghiệp 2017. cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử Để thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất cho hai con thì thính giả cần thực hiện các thủ tục như sau: Đầu tiên, các bên cần lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bằng văn bản, có công chứng hoặc chứng thực tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Luận văn: Pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0909232620. Đề tài: Pháp luật về cho thuê quyền sử dụng đất, HOT, HAY. Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0909232620. 115+ Danh sách đề tài tiểu luận luật đất đai hay nhất Rights and obligations of the Transferee. 1. Quyền của bên nhận chuyển nhượng (theo Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản): Rights of the Transferee (in accordance with Article 40 of the Law on real estate trading) a) Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử Hồ sơ chuyển nhượng đất hộ gia đình Về căn bản, một hồ sơ để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình cần có: Phiếu yêu cầu công chứng Hợp đồng chuyển nhượng (dự thảo, nếu có) Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân, sổ hộ khẩu của các bên Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp. Lưu ý: Các giấy tờ phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ đơn đề nghị). 5. Riot đồng ý cấp cho người dùng quyền sử dụng hạn chế, không độc quyền, không chuyển nhượng, có thể bị hủy ngang Các Dịch vụ của Riot (và các Nội dung ảo) vào mục đích giải trí cá nhân, phi thương mại và với điều kiện bạn đồng ý tuân thủ các Điều khoản này . Theo quy định của pháp luật hiện tại về đất đai, người có mong muốn mua hoặc bán đất có quyền ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác. Tuy nhiên, nhà đất là một một loại tài sản có giá trị lớn, nên khi thực hiện thủ tục ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chúng ta cần tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật để tránh các rủi ro không đáng có trong tương lai. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu chủ đề “Thủ tục ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2023”.Thủ tục ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất1. Thủ tục ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?Thủ tục ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất được hiểu như sau– Bên ủy quyền ủy quyền cho bên được ủy quyền thay mặt, nhân danh mình kí kết Hợp đồng chuyển nhượng, và các giấy tờ liên quan đến thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và trả thù lao cho bên được ủy được ủy quyền hoàn thành nhiệm vụ được ủy quyền theo đúng hợp đồng ủy quyền đã kí kết và được nhận thù lao hoàn thành công việc ủy Điều kiện thực hiện thủ tục ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đấtĐể thực hiện thủ tục ủy quyền chuyển nhượng quyền sử đụng đất thì các bên trong quan hệ ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đâyThứ nhất, người ủy quyền phải có quyền mua bán nhà đất theo quy định của Luật Đất đai, Luật Nhà ở,… và pháp luật có liên quan hai, cả người ủy quyền và người được ủy quyền đều phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ như-Người từ đủ 18 tuổi trở lên;– Không thuộc vào một trong các trường hợp như người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 22, 23, 24 Bộ luật Dân sự ba, giữa hai bên là người ủy quyền và người được ủy quyền phải có hợp đồng ủy Hợp đồng trong thủ tục ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất Theo Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015, khái niệm của hợp đồng ủy quyền như sau “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”Nội dung của hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên tự do thỏa thuận nhưng nên có một số nội dung cơ bản như sau Thông tin chi tiết của bên ủy quyền mua bán nhà đất và bên được ủy quyền mua bán nhà đất; nội dung công việc, thời hạn ủy quyền; ủy quyền lại; quyền và nghĩa vụ của các bên; thù lao mà bên được ủy quyền nhận được, cách giải quyết tranh chấp,…4. Hợp đồng trong thủ tục ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất có cần công chứng, chứng thực không?Do hợp đồng ủy quyền trong trường hợp này có tài sản là bất động sản như đất đai, nhà ở nên theo quy định pháp luật hiện hành, hợp đồng cần được lập thành văn bản, công chứng thì hợp đồng ủy quyền mới được coi là hợp pháp và có giá trị pháp lý. Do đó, để công chứng hợp đồng ủy quyền mua nhà đất, người ủy quyền phải chuẩn bị một số tài liệu như sau-Dự thảo hợp đồng ủy quyền;– Phiếu yêu cầu công chứng;– Bản sao giấy tờ pháp lý của người yêu cầu công chứng;– Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;– Bản sao các giấy tờ có liên quan dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua ủy quyền hoàn toàn tương tự với thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông thường. Tuy nhiên, về phần hồ sơ, bên nào được ủy quyền thì bên đó cần chuẩn bị thêm hợp đồng ủy quyền như đã nêu ở thể, hồ sơ thực hiện thủ tục ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ gồm– Hợp đồng ủy quyền bán nhà đất;– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở;– Sổ hộ khẩu;– Chứng minh thư nhân dân của người ủy quyền và người được ủy quyền;– Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản nếu có;Sau đó, các bên tiến hành thủ tục chuyển nhượng tại cơ quan nhà nước có thẩm Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đấtTuy nhiên, trong thực tế, giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua người được ủy quyền có thể xảy ra rất nhiều rủi ro như bị lừa đảo, chiếm đoạt tiền giao dịch hoặc tài sản. Nên khi tham gia vào giao dịch trên quý bạn đọc cần lưu ý một số điểm sau Kiểm tra kỹ các nội dung của hợp đồng như Người được ủy quyền có được toàn quyền quyết định hay không?; Thời hạn ủy quyền của hợp đồng còn hay hết? Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về chủ đề “Thủ tục ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2021”. Nếu trong quá trình tìm hiểu pháp luật và thực hiện các thủ tục liên quan đến ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quý bạn đọc có bất cứ câu hỏi nào có thể liên hệ trực tiếp đến chúng tôi để nhận được sự tư vấn tận tình, nhanh chóng và chính xác nhất. ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được nhiều người dân quan tâm. Thứ nhất, thị trường đất đai luôn đem lại một nguồn lợi nhuận khổng lồ đối với những nhà đầu tư. Thứ hai, với đặc trưng là quyền sử dụng đất, một loại tài sản đặc biệt, nên pháp luật quy định vô cùng chặt chẽ về thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất. Về vấn đề này, Luật Sư X có nhận được câu hỏi như sau Xin chào Luật Sư X. Tôi là Lã Văn T. Hiện tại tôi có một mảnh đất ở dưới quê. Tôi muốn bán mảnh đất này cho một người họ hàng ở quê. Nhưng tôi chưa rõ về thủ tục mua bán đất đai phải thực hiện như thế nào? Tôi có cần thực hiện thủ tục gì khác hay không, hay chỉ cần có hợp đồng mua bán là đủ? Nếu có thì tôi phải thực hiện thủ tục gì, ở đâu? Tôi phải chuẩn bị các loại giấy tờ gì? Tôi mong sẽ sớm nhận được sự tư vấn từ phía Luật Sư để sớm thực hiện được mong muốn của mình. Xin cảm ơn Luật Sư. Khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần phải làm thủ tục đăng ký biến động đất đai, hay còn gọi nôm na là thủ tục sang tên sổ đỏ. Vậy thủ tục đó được pháp luật quy định như thế nào? Hãy cùng Luật Sư X tìm hiểu ngay sau đây. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay “sang tên sổ đỏ”, “sang tên quyền sử dụng đất”… là việc thực hiện thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà, đất. Việc đăng ký biến động được thể hiện rõ trong Giấy chứng nhận hay còn gọi là “sổ đỏ”. Khi đó người nhận chuyển nhượng sẽ được đứng tên trong Giấy chứng nhận. Mời bạn đọc tham khảo Sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Pháp luật cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây. Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtĐất không có tranh chấpVẫn còn thời hạn sử dụng đấtQuyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền; có hiệu lực từ khi đăng ký vào sổ địa chính. Ngoài ra cũng cần lưu ý các trường hợp đặc biệt như Người nhận chuyển quyền không thuộc đối tượng cấm nhận chuyển nhượng; chuyển nhượng có điều kiện Hồ sơ, thủ tục thực hiện Bước 1 Công chứng hợp đồng Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Các giấy tờ cần công chứng bao gồm Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng theo mẫu.Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng nếu có.Bản gốc minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng. Bước 2 Kê khai nghĩa vụ tài chính Bạn thực hiện kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm Tờ khai lệ phí trước bạ 02 bản do bên mua kýTờ khai thuế thu nhập cá nhân 02 bản do bên bán đồng công chứng đã lập 01 bản chínhGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ; quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán 01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyềnĐối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân. Thời hạn có thông báo nộp thuế 10 ngày. Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Bước 3 Kê khai hồ sơ sang tên. Hồ sơ sang tên sổ đỏ gồm Đơn đề nghị đăng ký biến động do bên bán ký; Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký đồng chuyển nhượngGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất bản gốcGiấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bản gốcBản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng. Bước 4 Nhận kết quả Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, bạn nộp biên lai cho Văn phòng đăng ký đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mời bạn đọc tham khảo Dịch vụ tra cứu thông tin quy hoạch Hà Nội Các loại lệ phí phải đóng Thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập cá nhân do bên bán chịu do có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Thuế thu nhập cá nhân này được xác định như sau Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất = 2% x Giá chuyển nhượng. Ngoài ra, nếu trong trường hợp giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất có sự xuất hiện của các bên môi giới, được ủy quyền, các bên này chịu thuế thu nhập cá nhân do có thu nhập phát sinh. Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi Chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhượng quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất. Lệ phí trước bạ Lệ phí trước bạ do bên mua chịu và được xác định như sau Tiền lệ phí trước bạ = x Giá tính lệ phí trước bạ Trong đó Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất đồng = Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ m2 x Giá một mét vuông đất đồng/m2. Không phải nộp lệ phí trước bạ khi Chuyển giao tài sản cho vợ chồng, con cái, cha đất được đền bù hoặc mua bằng tiền đền đất đã có Giấy chứng nhận chung hộ gia đình; khi phân chia nhà đất cho những người trong hộ gia đình. Chi phí khác Một số khoản lệ phí khác cần lưu ý như Lệ phí địa chính phí thẩm định giá trị chuyển nhượng, tối thiểu là đồng và tối đa là phí công chứng Đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nhà ở, mức thu phí công chứng được tính trên giá trị quyền sử dụng đất. Đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà có nhà ở, tài sản khác gắn liền trên đất thì căn cứ tính phí công chứng là tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất. Câu hỏi thường gặp Có bắt buộc phải đăng ký biến động khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay không?Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cần phải làm thủ tục đăng ký biến động, tức là sang tên trên Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực thì phải đăng ký biến động. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không sang tên có bị xử phạt không?Câu trả lời là có. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không thực hiện đăng ký biến động thì bị xử phạt vi phạm hành chính như sauTại khu vực nông thôn• Phạt tiền từ 1 – 3 triệu đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn mà không thực hiện đăng ký biến động.• Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn mà không thực hiện đăng ký biến khu vực đô thị Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng tại khu vực nông thôn Chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không sang tên thì ai là người bị xử phạt?Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì người bị xử phạt là bên nhận chuyển quyền sử dụng đất Khi ra công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chung của vợ chồng, nhưng vợ không ra công chứng được thì cần có những giấy tờ gì để chứng minh ?Khi bạn muốn công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà vợ bạn không thể đi công chứng, vợ bạn có thể viết giấy ủy quyền ủy quyền cho bạn thực hiện việc đi công chứng này, bên cạnh đó cần cung cấp thêm sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Thông tin liên hệ Luật Sư X Trên đây là tư vấn về thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn của Luật sư X hãy liên hệ 0833102102 Trong khối tài sản "chìm" của nhiều người Việt đang định cư tại nước ngoài, bất động sản có thể coi là khối tài sản giá trị nhất tại quê hương mà nhiều người sở hữu. Tuy nhiên, việc đi lại, di chuyển trong thời điểm Covid-19 đang bùng phát trên toàn cầu làm cho vấn đề ủy quyền thực hiện các giao dịch chuyển nhượng bất động sản trở thành mối quan tâm lớn nếu không muốn giao dịch bị kéo dài thời gian và thậm chí bị hủy bỏ chỉ vì lí do thủ tục chuyển nhượng không được thực hiện đúng theo trình tự pháp bài viết này, văn phòng công chứng Giang Lê xin được đăng tải một vài hướng dẫn của Công ty Luật Giang Anh ở Hà Nội, Việt Nam tới Quý vị là bà con Kiều bào đang định cư tại nước ngoài, đặc biệt là tại Canada những thủ tục và trình tự thực hiện việc ủy quyền cho người đại diện của Quý vị thực hiện các giao dịch bất động sản tại quê ủy quyền thường xuất phát từ nhu cầu và ý chí tự nguyện của người có quyền sở hữu bất động sản. Ở Việt Nam, do Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất về đất đai, nên việc "sở hữu" của người dân thường không có tính "chính danh" mà chỉ được gọi là "quyền sử dụng đất và bất động sản gắn liền trên đất". Trên thực tế, có rất nhiều Quý vị đã từng có thời gian sinh sống gắn bó lâu dài ở quê hương Việt Nam, và đứng tên mình trên nhiều giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc nhà ở trước khi quyết định chuyển đi định cư lâu dài ổn định ở hải ngoại. Chính vì lí do này, khi phát sinh nhu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không thể trở về Việt Nam để tự mình thực hiện các thủ tục theo luật định, việc ủy quyền thay mặt Quý vị thực hiện các thủ tục pháp lý thường được trao cho người nhận ủy quyền là người thân trong gia đình hoặc Luật tục ủy quyền từ nước ngoài về Việt Nam thường phải trải qua 3 bước cơ bảnBước 1 Công chứng chữ ký của người ủy quyền ở văn phòng công chứng nước ngoài Notarization;Bước 2 Xác thực chữ ký và con dấu của Công chứng viên Authentication;Bước 3 Hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài - đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Legalization.Công chứng chữ ký của người ủy quyền Một hợp đồng ủy quyền có thể được soạn bởi một hãng luật/ văn phòng công chứng hoặc do chính Quý vị thực hiện, tuy nhiên phải đảm bảo được các điều khoản cần thiết cho mục đích ủy quyền. Khi thể hiện ý chí tự nguyện của mình trên hợp đồng ủy quyền, Quý vị cần phải ký vào Hợp đồng ủy quyền trước mặt Công chứng viên, vì họ sẽ yêu cầu Quý vị phải tuyên thệ trước khi ký. Sai lầm phổ biến nhất mà chúng tôi thường gặp ở các khách hàng là Quý vị thường đến gặp Công chứng viên, mang theo các văn bản/ tài liệu đã được ký sẵn, điều này khiến chữ ký trên văn bản không có giá trị xác thực bởi không được chứng kiến bởi Công chứng viên, do đó họ có quyền nghi ngờ rằng chữ ký đó không phải của Quý vị. Cách tốt nhất là Quý vị nên mang một văn bản ở dạng soạn thảo tới, đợi cho đến khi Công chứng viên cho Quý vị biết rằng khi nào Quý vị có thể ký trước mặt thực chữ ký và con dấu của Công chứng viên Việc một công chứng viên ký xác nhận và dán tem công chứng lên văn bản của Quý vị thể hiện thẩm quyền của họ trong việc xác thực tính pháp lý của một chữ ký, văn bản hoặc hành động pháp lý tuyên thệ, cam đoan trước pháp luật. Khi văn bản có chữ ký của Công chứng viên được sử dụng ở một nước khác không phải là quốc gia mà họ được cấp giấy phép thì con dấu và chữ ký của họ trên văn bản của Quý vị phải được xác thực bởi Bộ ngoại giao của nước sở tại. Điều này có thể khiến Quý vị cảm thấy mất thêm thời gian nhưng là vô cùng quan trọng và cần thiết, bởi mỗi Công chứng viên khi hành nghề đều phái đăng ký chữ ký và mẫu dấu của họ tại Bộ Tư pháp nơi cấp giấy phép hành nghề cho Công chứng viên. Việc xác nhận chữ ký và công chứng viên là sự đảm bảo quan trọng rằng chữ ký và con dấu đó không bị giả mạo và được công nhận về giá trị pháp cầu xác nhận chữ ký và mẫu dấu của Công chứng viên sẽ được gửi tới Bộ Ngoại giao của nước sở tại, bởi cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài Đại sứ quán hoặc lãnh sự quán. Ở Canada, Bộ Ngoại giao Canada không thu phí đối với các yêu cầu xác thực, tuy nhiên thời gian xử lý hồ sơ tạm tính khá lâu kể từ ngày 05 Tháng 08 năm 2022, thời gian xử lý hồ sơ được quy định là 45 ngày làm việc, nếu gửi qua bưu điện phải cộng thêm 5 ngày.Hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài Đây là bước cuối cùng để hoàn tất công việc ủy quyền. Đại sứ quán Việt Nam sẽ đóng dấu và xác nhận rằng văn bản của Quý vị đã được hợp pháp hóa lãnh sự hay được hiểu là đã được công chứng và tiếp nhận để sử dụng tại Việt Nam. Hợp pháp hoá lãnh sự được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc và quy phạm, quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật quốc gia ví dụ Điều 26 Pháp lệnh lãnh sự ngày của Việt Nam và các điều ước quốc tế ví dụ khoản 2 Điều 3 Công ước Viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao; Điều 5 Công ước Viên năm 1963 về quan hệ lãnh sự. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc hợp pháp hoá lãnh sự không được áp dụng đối với các loại giấy tờ, tài liệu có nội dung trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt số LƯU Ý QUAN TRỌNG khi làm Hợp đồng ủy quyềnHợp đồng ủy quyền cần phải được soạn thảo bằng văn bản tiếng Việt và kèm theo 01 văn bản được dịch ra tiếng nước ngoài;Ngoài Hợp đồng ủy quyền, Quý vị phải công chứng cả các giấy tờ có liên quan đến nội dung ủy quyền, bao gồm Bản sao giấy tờ tùy thân Hộ chiếu, Thẻ Công dân, Bằng lái xe…, Bản sao giấy tờ chứng nhận Quyền sở hữu tài sản, bất động sản liên quan đến nội dung ủy quyền, Bản sao giấy tờ đăng ký kết hôn và Thỏa thuận phân chia tài sản trong hôn nhân nếu có, và quan trọng là lập riêng một Giấy ủy quyền khác để Người nhận ủy quyền tiến hành làm thủ tục xin xác nhận tình trạng hôn nhân ở thời điểm phát sinh quyền sử dụng đất/nhà ở tại chính quyền địa phương;Hồ sơ ủy quyền gồm Hợp đồng ủy quyền và các giấy tờ có liên quan nói trên phải được lập ít nhất làm 03 bộ 01 bản gốc được sử dụng làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản, 01 bản lưu tại Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài khi làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự và 01 bộ gốc lưu tại văn phòng công chứng trong nước.Thủ tục thụ ủy nhận ủy quyền tại Việt Nam Giống như mọi giao dịch dân sự khác, việc trao và nhận ủy quyền phải được sự đồng thuận từ cả hai phía - bên trao và bên nhận. Điều này có nghĩa là Hợp đồng ủy quyền của Quý vị sẽ không thể hoàn tất nếu bên nhận ủy quyền tại Việt Nam không tiến hành thụ ủy để xác lập sự đồng ý nhận ủy quyền của họ ở văn phòng công chứng địa thường, vấn đề thụ ủy sẽ không bắt buộc nếu hai bên của Hợp đồng ủy quyền cùng tiến hành ký vào Hợp đồng trước mặt Công chứng viên ở cùng một thời điểm, bởi việc cùng ký vào văn bản ở cùng thời điểm trước mặt Công chứng viên đã đủ thể hiện sự đồng thuận của cả hai bên, sau khi được yêu cầu tuyên thệ. Tuy nhiên, do Hợp đồng ủy quyền mà Quý vị lập được phân tách bởi thời điểm ký khác nhau, người ủy quyền ký trước và người nhận ủy quyền ký sau khi văn bản được gửi về Việt Nam nên việc thụ ủy là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính pháp lý cho Hợp đồng ủy đại diện cho Quý vị sau khi nhận được hồ sơ ủy quyền đã được hợp pháp hóa lãnh sự sẽ tới văn phòng công chứng địa phương ở Việt Nam để làm thủ tục thụ ủy. Thủ tục thụ ủy do văn phòng công chứng tại Việt Nam hướng dẫn và thu lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. Thông tư 111/2017/TT-BTC quy định phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất sẽ được tính trên giá trị quyền sử dụng Canada, Chính phủ bang Ontario công bố dự thảo luật Bill 170 được thông qua ngày 12 tháng 05 năm 2020, sửa đổi Luật Công chứng với thay đổi quan trọng cho phép Công chứng viên được bổ nhiệm có thể tiến hành việc công chứng thông qua các công cụ trực tuyến các cuộc gọi video call là một ví dụ. Bên cạnh đó, Luật Chữ ký điện tử cũng cho phép việc ký hồ sơ qua Internet được chấp nhận. Cả hai Luật này tạo nên thay đổi đáng kể, cho phép người ủy quyền và người nhận ủy quyền có thể tiến hành ký Hợp đồng trước mặt Công chứng viên ở cùng một thời điểm thông qua cuộc gọi Video. Tuy nhiên việc chữ ký điện tử trên văn bản này dù được chấp nhận ở Canada nhưng có được chấp thuận ở văn phòng công chứng ở Việt Nam hay không lại tùy thuộc khá nhiều vào quan điểm của từng văn phòng công chứng cũng như độ thận trọng của họ. Vì vậy để tránh việc Hợp đồng ủy quyền về đến Việt Nam bị từ chối, mất thời gian chờ đợi, tiền bạc và công sức làm giấy tờ, Quý vị cần tìm hiểu kỹ với văn phòng công chứng ở Việt Nam trước khi lập Hợp đồng ủy Hà Nội, Hải Phòng và Sài Gòn, Công ty luật Giang Anh đối tác liên kết của văn phòng Công chứng Giang Lê ở Ottawa cung cấp dịch vụ trọn gói, bao gồmSoạn thảo hợp đồng ủy quyền, chứng thực chữ ký, hợp pháp hóa lãnh sự tại Canada và gửi hồ sơ cho người đại diện của Quý vị tại Việt Nam thực hiện bởi văn phòng công chứng Giang Lê ở Ottawa.Nhận ủy quyền và đại diện cho Quý vị thực hiện các giao dịch bất động sản bên bán hoặc/và bên mua, thực hiện bởi Luật sư của Công ty luật Giang thủ tục thụ ủy tại phòng Công chứng, ký kết hợp đồng đặt cọc, hoàn tất việc chuyển nhượng bất động sản tại phòng Công chứng của Công ty Luật Giang Anh tại Hà Nội, Sài Gòn hoặc Hải Phòng, tùy thuộc vào nơi Quý vị đang có giao dịch bất động dịch vụ trọn gói này, Quý vị không chỉ tiết kiệm được chi phí đi lại, thời gian chờ đợi và chuẩn bị hồ sơ. Hồ sơ sau khi có kết quả sẽ được chúng tôi gửi chuyển phát về tận nhà cho Quý vị hoặc chuyển trực tiếp về văn phòng Công chứng của Giang Anh Law tại Việt Nam. Xin vui lòng nêu rõ yêu cầu dịch vụ chuyển phát phù hợp gửi thường, gửi nhanh, gửi bảo đảm có ký nhận. Mọi thông tin chi tiết về phí dịch vụ trọn gói, Quý vị liên hệ với Văn phòng Công chứng Giang Lê hoặc Công ty luật Giang Anh qua số điện thoại 0909 466628 hoặc email info Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cá nhânĐiều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất?Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đấtThuế và lệ phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất?Thủ tục chuyển nhượng đất cho conNgười sử dụng đất ngoài quyền sử dụng đất còn có các quyền như Chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất. Thực tế hiện nay một quyền được người sử dụng đất áp dụng thường xuyên nhất đó là quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Nó được diễn ra như những hoạt động mua bán động sản thông thường. Tuy nhiên, các đối tượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa biết hết quá trình chuyển nhượng từ lợi ích cũng như là quy trình thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất như thế nào. Trong bài viết này, sẽ hỗ trợ tư vấn, giải đáp về thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đất từ bên bán sang bên mua theo quy định của pháp luật, do đó các bên cần nắm vững quy trình các bước thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được diễn ra như những hoạt động mua bán bất động sản thông thường hoặc người sử đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho…quyền sử dụng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cá nhânCăn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 179 Luật đất đai có quy định về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất như sau“Điều 179. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đâya Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;b Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;c Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;d Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;đ Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;e Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này;g Thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;h Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh;i Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án thì có quyền tự đầu tư trên đất hoặc cho chủ đầu tư dự án thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính như quy định này thì tại điểm c Khoản 1 Điều này, thì cá nhân sẽ có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và việc chuyển nhượng phải do chính người có quyền sử dụng hợp pháp miếng đất đó theo quy định của pháp luật thực hiện việc chuyển nhượng lại cho một chủ thể khác hoặc do chính người có quyền sử dụng hợp pháp đó ủy quyền cho người thứ ba thực hiện giao kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất?Người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 188 Luật đất đai như sau“Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất,1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đâya Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;b Đất không có tranh chấp;c Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;d Trong thời hạn sử dụng Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì để chuyển nhượng quyền sử dụng đất các bên phải đáp ứng được các điều kiện– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.– Đất không có tranh chấp.– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.– Trong thời hạn sử dụng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa tục chuyển nhượng quyền sử dụng đấtThủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ được thực hiện theo các bước như sauBước 1 Ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.– Hồ sơ yêu cầu công chứng 1 bộ gồm+ Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng theo mẫu;+ Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng nếu có;+ Bản gốc minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bên nhận chuyển nhượng hoặc bên chuyển nhượng trường hợp hai bên chưa kết hôn+ Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải địa phương, tổ chức công chứng yêu cầu trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người yêu cầu công chứng phải nộp kết quả thẩm định, đo đạc trên thực địa đối với thửa đất sẽ chuyển nhượng do Phòng Tài nguyên và Môi trường cạnh đó, về trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được quy định cụ thể tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ–CP quy định chi tiết luật đất đai có quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng như sau“1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đâya Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;b Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;c Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.”Theo đó, Quý vị thực hiện các bước tiếp theo như sauBước 2 Tiến hành kê khai tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đaiHồ sơ thực hiện sang tên sổ đổ gồm– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 01 bản chính + 02 bản photo có chứng thực– CMND, hộ khẩu 2 bên chuyển nhượng 02 bản có chứng thực– Tờ khai lệ phí trước bạ– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân– Giấy tờ chứng minh tài sản chung/ riêng giây xác nhận tình trạng hôn nhân, 02 bộ có chứng thực– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ, 01 bản sao có chứng thực quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất– 01 bản có chứng thực chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của bên bán và bên muaBước 3 Tiến hành kê khai hồ sơ sang tênHồ sơ sang tên gồm– Bên bán ký đơn đề nghị đăng ký biến động, nếu trong trường hợp hai bên thỏa thuận về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.– Hợp đồng chuyển nhượng có công chứng chứng thực.– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản gốc quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.– Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.– Bản sao sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân của bên nhận chuyển nhượng.– Theo quy định của pháp luật về thời hạn sang 4 Theo quy định của pháp luật nộp lệ phí và nhận sổ đỏSau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, chủ thửa đất nộp biên lai cho Văn phòng đăng ký đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng và lệ phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất?Thuế thu nhập cá nhânThuế thu nhập cá nhân do bên bán chịu do có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Thuế thu nhập cá nhân này được xác định như sauThuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất = 2% x Giá chuyển ra, nếu trong trường hợp giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất có sự xuất hiện của các bên môi giới, được ủy quyền, các bên này chịu thuế thu nhập cá nhân do có thu nhập phát dụ giá chuyển nhượng đất là đồng thì thuế thu nhập cá nhân mà người bán phải chịu là2% x = đồngLệ phí trước bạLệ phí trước bạ do bên mua chịu và được xác định như sauTiền lệ phí trước bạ = x Giá tính lệ phí trước bạTrong đó Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất đồng = Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ m2 x Giá một mét vuông đất đồng/m2.Các loại lệ phí khácMột số khoản lệ phí khác cần lưu ý như– Lệ phí địa chính đồng.– Lệ phí thẩm định giá trị chuyển nhượng, tối thiểu là đồng và tối đa là tục chuyển nhượng đất cho conThủ tục chuyển nhượng đất cho con thực hiện theo thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất chung trên đây. Chúng tôi xin có một số lưu ýThứ nhất Về điều kiện chuyển nhượngCha mẹ và con đáp ứng đồng thời các điều kiện như sau+ Điều kiện đối với cha mẹ– Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai;– Đất không có tranh chấp;– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;– Trong thời hạn sử dụng đất.+ Điều kiện đối với conCon không thuộc trường hợp không được nhận tặng cho theo quy định tại Điều 191 Luật Đất đai 2013.– Cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.– Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.– Cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng hai Về hình thức hợp đồng chuyển nhượngHợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và được công chứng, chứng thực mới có giá trị pháp lý để ràng buộc các bên, chứng minh với cơ quan nhà thường cha mẹ thường băn khoăn giữa hai hình thức tặng cho và để thừa kế lập di chúc cho con. Hai hình thức này có những ưu, nhược điểm khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu của các bên nên cần cân nhắc kỹ quy định pháp luật để đảm bảo tốt nhất quyền, lợi ích của các ba Phải thực hiện đăng ký biến động trong thời hạn quy địnhTrong 30 ngày kể từ ngày nhặn tặng cho phải làm thủ tục đăng ký biến động tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp quận, huyện nơi có đất để đảm bảo tư cách pháp lý là chủ sử dụng đất được ghi nhận bởi cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp không đảm bảo thực hiện đăng ký biến động trong thời hạn trên, tùy vào trường hợp cụ thể có thể bị xử phạt hành chính ở mức khác tư Về thuế, lệ phí trước bạTheo điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể được miễn thuế thu nhập cá khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, nhà đất là quà tặng giữa Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể được miễn lệ phí trước đây là nội dung bài viết về thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết này. TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG ANBẢN ÁN 78/2023/DS-PT NGÀY 14/03/2023 VỀ TRANH CHẤP HỦY HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTTrong ngày 07 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Long An mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 552/2022/TLPT-DS ngày 07 tháng 12 năm 2022 về “Tranh chấp hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.Do Bản án dân sự sơ thẩm số 198/2022/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa bị kháng Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 562/2022/QĐ-PT ngày 23 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự1. Nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1975. Địa chỉ Số 12/7, Ấp 4, xã X, huyện H, Thành phố Hồ Chí đại diện theo ủy quyền của bà L Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986. Địa chỉ Ấp Mới 1, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. Theo văn bản ủy quyền ngày 09/02/ Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1976. Địa chỉ Số 12/7, Ấp 4, xã X, huyện H, Thành phố Hồ Chí đại diện theo ủy quyền của ông H Ông Huỳnh Tuấn K, sinh năm 1981. Địa chỉ Ấp 3, xã L, huyện C, tỉnh Long An, theo văn bản ủy quyền ngày 20/02/ Bị đơn Ông Phạm Biên C, sinh năm chỉ Số 3L, Cư xá P, Phường 3, quận B, Thành phố Hồ Chí Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Địa chỉ trụ sở khu B thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long đại diện theo pháp luật Ông Trần Văn L - Chủ tịch Người đại diện theo ủy quyền Bà Nguyễn Thị B - Chuyên viên của Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Đức Hòa, theo văn bản ủy quyền số 1991/GUQ-CT ngày 25/02/ Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1975. Địa chỉ Ấp Mới 1, xã M, huyện Đ, tỉnh Long Bà Lê Thị Kiều N, sinh năm 1979. Địa chỉ ấp Mới 1, xã M, huyện Đ, tỉnh Long bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho ông Nguyễn Văn D và bà Lê Thị Kiều N Ông Nguyễn Hòa B – Luật sư, Văn phòng luật sư Nguyễn Hòa B thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Long Bà Trần Thị Phương D, sinh năm 1966. Địa chỉ 3L, Cư xá P, Phường 3, quận B, Thành phố Hồ Chí Bà Nguyễn Thị Diễm C, sinh năm 1990. Địa chỉ Ấp Mới 1, xã M, huyện Đ, tỉnh Long Ông Phạm Đình N, sinh năm 1985. Địa chỉ Ấp Mới 1, xã M, huyện Đ, tỉnh Long Văn phòng công Chứng Trần Văn Châu. Địa chỉ trụ sở Ấp Bình Tiền 1, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Người đại diện theo pháp luật Ông Trần Văn C – Trưởng Văn Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam. Địa chỉ trụ sở Tầng 1 tầng trệt và tầng 2, tòa nhà Saling Tower số 111 Pasteur, phường B, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật Ông Hàn Ngọc V – Tổng giám đại diện theo ủy quyền Ông Lý Xuân Th – Cán bộ Ngân hàng; Ông Huỳnh Văn K – Cán bộ Ngân hàng;Cùng địa chỉ liên hệ Tầng 6, Tòa nhà Ph, 26 Ung Văn K, Phường 25, quận B, Thành phố Hồ Chí Người kháng cáo Nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H.Ông T, ông D, bà N, Luật sư B, ông Th, ông K có mặt, các đương sự khác vắng mặt.NỘI DUNG VỤ ÁNNguyên đơn trình bày Vào năm 2011, vợ chồng bà L và ông H có vay tiền của ông Phạm Biên C số tiền đồng, lãi suất 2%/tháng. Để đảm bảo cho việc vay nợ thì giữa ông C và vợ chồng của bà L và ông H có giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với 02 thửa đất số 1252 và thửa 1253, tờ bản đồ số 12, xã M, huyện Đ do bà L đứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng được lập tại Văn phòng công Chứng Đức Hòa nay là Văn phòng công Chứng Trần Văn Châu. Việc giao dịch hợp đồng này là nhằm mục đích trong trường hợp vợ chồng bà L và ông H không trả được nợ thì giấy đất sẽ sang tên cho ông C. Thời gian sau đó, do không Có tiền để trả cho ông C nên ông C đã sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông C đứng tên và cho đến năm 2019 ông C chuyển nhượng diện tích đất này cho ông Nguyễn Văn D, hiện tại ông D là người đứng tên đối với hai thửa đất bà L và ông H làm đơn khởi kiện yêu cầu- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 11518 ngày 12/10/2013 được thực hiện tại văn phòng công Chứng Đức Hòa giữa bà Nguyễn Thị Kim L, ông Nguyễn Văn H với ông Phạm Biên C đối với diện tích đất thửa 1252, 1253 tờ bản đồ số 12, tọa lạc xã Mỹ Hạnh Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa 1252, 1253 tờ bản đồ số 12, tọa lạc xã Mỹ Hạnh Nam do Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa cấp cho ông Phạm Biên Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 07/5/2019 giữa ông Phạm Biên C, bà Trần Thị Phương D với ông Nguyễn Văn D tại thửa đất 1252, 1253 tờ bản đồ số 12, tọa lạc xã Mỹ Hạnh Nam được thực hiện tại Văn phòng công Chứng Đức Hòa - Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa 1252, 1253 tờ bản đồ số 12, tọa lạc xã Mỹ Hạnh Nam do Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa cấp cho ông Nguyễn Văn đơn là ông Phạm Biên C trình bày tại bản tự khai ngày 27/5/2020 như sau Ngày 30/9/2012, ông Có cho bà L vay số tiền là đồng. Ngày 12/10/2012, ông C có cho bà L và ông H vay tiếp số tiền đồng. Đến ngày 13/10/2013 bà L không Có tiền trả cho ông C nên bà L đề nghị với ông C nhận chuyển nhượng 02 thửa đất trên để cấn trừ nợ thì ông C đồng ý và hai bên ra công Chứng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Qua yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông C và bà L, ông H và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông thì ông C không đồng ban nhân dân huyện Đức Hòa do bà Nguyễn Thị Bé Bi đại diện theo ủy quyền trình bày Việc Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Phạm Biên C là thông qua hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Phạm Biên C và bà Nguyễn Thị Kim L và chồng là ông Nguyễn Văn H được Văn phòng công Chứng Đức Hòa xác lập, cũng như việc Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn D là căn cứ vào hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Phạm Biên C, bà Trần Thị Phương D với ông Nguyễn Văn D được Văn phòng công Chứng Đức Hòa xác lập. Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo pháp Trần Văn Châu đại diện cho Văn phòng công Chứng Trần Văn Châu trình bày Vào ngày 12/10/2013 Văn phòng công Chứng công Chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị Kim L cùng chồng là ông Nguyễn Văn H với ông Phạm Biên C, nội dung bà L và ông H chuyển nhượng cho ông C quyền sử dụng đất, thửa đất số 1252 và thửa đất số 1253, tờ bản đồ số 12, diện tích 224m2, tọa lạc ấp Mới 1, xã Mỹ Hạnh Nam với giá chuyển nhượng là đồng số công Chứng 11518, quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD. Ngày 07/5/2019 Văn phòng công Chứng Đức Hòa công Chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Phạm Biên C và bà Trần Thị Phương D với ông Nguyễn Văn D tại thửa đất số 1252 và thửa đất số 1253, cùng tờ bản đồ số 12, đất tọa lạc tại ấp Mới 1, xã M, huyện Đ, số công Chứng 11318, quyển số 05TP/CC-SCC/HĐGD. Việc Văn phòng thực hiện công Chứng các hợp đồng nêu trên là đúng trình tự, theo quy định pháp luật về công Chứng, đúng theo ý chí tự nguyện cũng như cam kết của các bên khi tham gia giao kết hợp đồng. Văn phòng công Chứng Trần Văn Châu đề nghị Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa giải quyết vụ án theo quy định pháp Nguyễn Văn D trình bày Ngày 07/5/2019, ông đã nhận chuyển nhượng 02 thửa đất số số 1252 và thửa đất số 1253, cùng tờ bản đồ số 12, đất tọa lạc tại ấp Mới 1, xã M, huyện Đ từ ông Phạm Biên C, được thực hiện tại Văn phòng Công Chứng Đức Hòa. Đến ngày 29/5/2019, ông đã được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đức Hòa chỉnh lý biến động tại trang 3 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Phạm Biên C đứng tên sang tên cho ông. Hiện tại ông đã thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa 1252 và thửa 1253 do thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bà Nguyễn Thị Diễm C và chồng là ông Phan Đình Nghi vay tiền tại ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam với số tiền đồng. Trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông không đồng Lê Thị Kiều N trình bày Bà và ông Nguyễn Văn D là vợ chồng, bà thống nhất theo lời trình bày của ông D, không bổ sung gì Nguyễn Thị Diễm C và ông Phạm Đình N trình bày bà Chi là em ruột của ông Nguyễn Văn D, ông Nghi và bà Chi có ký hợp đồng vay vốn với Ngân hàng Quốc tế Việt Nam, để bảo đảm cho việc vay vốn của ông, bà thì ông D, bà N có thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Nguyễn Văn D đứng tên để bảo lãnh cho việc vay vốn của bà Chi và ông Nghi với số tiền đồng. Qua yêu cầu khởi kiện của bà L và ông H tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông C có liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng của ông D. Ông Nghi và bà Chi không Có ý kiến gì trong vụ án này và cũng không yêu cầu gì, đề nghị Tòa án xử theo pháp hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam Không Có ý kiến gì về vụ sư bảo vệ quyền và lợi ích cho ông Nguyễn Văn D trình bàyCăn cứ vào hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà L, ông H với ông C là để đảm bảo cho việc vay tiền với nhau. Các bên cũng thỏa thuận nếu bà L và ông H không trả nợ thì ông C sẽ chuyển quyền 02 thửa đất của bà L sang tên ông C. Bà L và ông H không Có khả năng thanh toán số tiền cho ông C nên ông C thực hiện việc chuyển quyền 02 thửa đất của bà L sang tên ông C. Bà L còn có văn bản ủy quyền cho ông C để ông C thực hiện thủ tục chuyển quyền theo pháp luật quy định. Sau đó ông C chuyển nhượng sang cho ông D, ông D là người nhận chuyển nhượng từ ông C là người ngay tình, không biết đất tranh chấp và việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông D từ ông C sang đúng theo quy định pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử không Chấp nhận theo yêu cầu của nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 198/2022/DS-ST ngày 27/9/2022, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa đã quyết địnhCăn cứ vào Điều 5, Điều 26, Điều 34, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 483; khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 244, Điều 264, Điều 267 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;Căn cứ vào Điều 137, Điều 410, Điều 411 Bộ luật Dân sự năm 2005;Căn cứ Điều 132, Điều 133, Điều 468, Điều 500, Điều 502 và Điều 503 của Bộ luật dân sự năm 2015;Căn cứ Điều 100, Điều 167 của Luật Đất đai năm 2013 Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;Tuyên xử1. Không Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H về việc “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” đối với ông Phạm Biên Về chi phí đo đạc, định giá và thẩm định tại chỗ là đồng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H phải chịu toàn bộ, bà L và ông H đã nộp và chi phí Về án phí dân sự sơ thẩm Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H phải chịu đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đồng án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sung công quỹ Nhà nước được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004330 ngày 11/12/2019 và đồng theo biên lai thu số 0005492 ngày 05/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An để thi ra, bản án còn tuyên về quyền kháng cáo và hướng dẫn thi hành án cho các đương 04/10/2022, bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H làm đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm; yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên phiên tòa phúc thẩm, người khởi kiện không rút đơn khởi kiện, không rút đơn kháng cáo, các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ diện Viện ki m sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên tòa trình bày quan đi mVề thủ tục Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử và người tham gia tố tụng tuân thủ đúng qui định về thủ tục tố tụng. Kháng cáo của bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H trong hạn luật định, đúng thủ tục, Tòa án thụ lý giải quyết theo trình tự phúc thẩm là có căn nội dungHợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết giữa bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H với ông Phạm Biên C đối với hai thửa đất là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật. Hai bên có thỏa thuận trong thời gian 01 năm kể từ ngày lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bà L và ông H trả hết tiền cho ông C thì ông C sẽ hủy hợp đồng và sang tên lại cho vợ chồng bà L và ông H, nhưng quá thời gian 01 năm không được phía bà L và ông H thực hiện. Đối với phần đất ông C chuyển nhượng cho ông D, ông D được xem là người thứ ba ngay tình khi đứng tên quyền sử dụng đất đối với thửa đất tranh chấp nên được pháp luật bảo vệ. Về phía Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam, ông D được xác định là người thứ ba ngay tình trong việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nên việc ông D và bà N dùng quyền sử dụng đất để bảo lãnh hợp đồng vay của bà Chi và ông Nghi với số tiền đồng là hợp pháp không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Ngân đơn kháng cáo nhưng không Có cơ sở chấp nhận. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự không Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên Bản án sơ ĐỊNH CỦA TÒA ÁN[1] Về thủ tục tố tụng Đơn kháng cáo của bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H được thực hiện đúng về hình thức, nội dung và thời hạn theo quy định tại các Điều 272, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên vụ án được xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.[2] Ông Phạm Biên C, bà Trần Thị Phương D, bà Nguyễn Thị Diễm C và ông Phạm Đình N, Văn phòng công Chứng Trần Văn Châu, ông Huỳnh Tuấn K có đơn xin xét xử vắng mặt; Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa, không kháng cáo, đã được triệu tập hợp lệ lần 2 nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 3 Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.[3] Về yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H Bà L và ông H làm đơn khởi kiện yêu cầu 1. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 11518 ngày 12/10/2013 được thực hiện tại Văn phòng công Chứng Đức Hòa giữa bà Nguyễn Thị Kim L, ông Nguyễn Văn H với ông Phạm Biên C đối với diện tích đất thửa 1252, 1253 tờ bản đồ số 12, tọa lạc xã Mỹ Hạnh Nam. 2. Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa 1252, 1253 tờ bản đồ số 12, tọa lạc xã Mỹ Hạnh Nam do Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa cấp cho ông Phạm Biên C. 3. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 07/5/2019 giữa ông Phạm Biên C, bà Trần Thị Phương D với ông Nguyễn Văn D tại thửa đất 1252, 1253 tờ bản đồ số 12, tọa lạc xã Mỹ Hạnh Nam được thực hiện tại Văn phòng công Chứng Đức Hòa. 4. Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa 1252, 1253 tờ bản đồ số 12, tọa lạc xã Mỹ Hạnh Nam do Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa cấp cho ông Nguyễn Văn D. Lý do Bà L và ông H cho rằng bà L và ông H ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng thực chất là hợp đồng vay tiền.[4] Nguồn gốc các thửa đất tranh chấp trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Theo Quyết định số 7210/QĐ-UBND ngày 16/5/2011 của Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa về việc cấp giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có nội dung Cấp giấy CNQSDĐ cho Bà Nguyễn Thị Kim L diện tích 299m2, số TBĐ 12, số thửa 1252, loại đất LUA. Cho phép bà Nguyễn Thị Kim L chuyển mục đích sử dụng đất với diện tích 75m2, thửa số 1252 thửa mới 1253 từ loại đất LUA sang loại đất ONT, với diện tích 224m2, thửa số 1252 thửa mới 1252, từ loại đất LUA sang loại đất CLN, đất tọa lạc tại Ấp Mới 1, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. Lý do Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn Long. Bà Nguyễn Thị Kim L phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của Nhà nước. Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Nguyễn Thanh T, người đại diện cho bà L xác định bà L còn nợ tiền chuyển mục đích sử dụng đất.[5] Theo tài liệu do hai bên cung cấp, thì trước khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên đã ký các giấy nhận tiền cọc như sau[ Giấy nhận cọc ghi ngày 12/9/2011, bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H có lập hợp đồng đặt cọc để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Phạm Biên C đối với thửa đất số 1252, diện tích 224m2, loại đất trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 12, địa chỉ ấp mới 1, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 629194 do Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa cấp ngày 16/5/2011, người đứng tên là Nguyễn Thị Kim L. Giá chuyển nhượng là đồng. Ngày 12/9/2011 đưa trước tiền cọc là 130 triệu đồng; ngày 12/12/2021 đưa tiếp đồng. Bên bà L và ông H ghi đã nhận đủ số tiền đồng. Chế tài phạt Nếu bên nào không thực hiện thì sẽ phải bồi thường số tiền gấp đôi.[ Giấy nhận tiền cọc ghi ngày 02/11/2011, bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H có lập hợp động đặt cọc để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Phạm Biên C đối với thửa đất số 1253, diện tích 75m2, loại đất ở, tờ bản đồ số 12, địa chỉ ấp mới 1, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 629195 do Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa cấp ngày 16/5/2011, người đứng tên là bà Nguyễn Thị Kim L. Giá chuyển nhượng đồng. Ngày 02/11/2011 đưa trước tiền cọc là đồng; ngày 02/02/2012 đưa tiếp đồng. Chế tài phạt Nếu bên nào không thực hiện thì sẽ phải bồi thường số tiền gấp đôi.[ Giấy nhận cọc ghi ngày 12/10/2012, bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H tiếp tục lập hợp động đặt cọc lần 2 để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Phạm Biên C đối với thửa đất số 1252, diện tích 224m2 nêu trên. Giá chuyển nhượng là đồng. Ngày 12/10/2012 đưa trước tiền cọc là 204 triệ u đồng; ngày 12/12/2022 đưa tiếp số tiền còn lại 6 triệu đồng.[ Giấy nhận tiền cọc ghi ngày 30/9/2012, bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H tiếp tục lập hợp động đặt cọc lần 2 để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Phạm Biên C đối với thửa đất số 1253 nêu trên. Giá chuyển nhượng đồng. Ngày 30/9/2012 đặt cọc là đồng; ngày 30/12/2012 sẽ giao tiếp đồng.[6] Ngày 12/10/2013, bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với 02 thửa đất gồm 1. Thửa đất số 1253, diện tích 75m2, loại đất ONT, tờ bản đồ số 12, địa chỉ ấp Mới 1, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 629195 do Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa cấp ngày 16/5/2011, người đứng tên là Nguyễn Thị Kim L. 2. Thửa đất số 1252, diện tích 224m2, loại đất trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 12, địa chỉ ấp Mới 1, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 629194 do Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa cấp ngày 16/5/2011, người đứng tên là Nguyễn Thị Kim L. Giá chuyển nhượng ghi là đồng. Do Văn phòng Công Chứng Đức Hòa chứng thực.[7] Ngày 12/10/2013, bà Nguyễn Thị Kim L làm giấy ủy quyền cho ông Phạm Biên C với nội dung Ông C được thay mặt bà L đến Chi cục thuế huyện Đức Hòa, Kho bạc nhà nước huyện Đức Hòa để nộp nợ tiền sử dụng đất. Thời hạn ủy quyền Từ ngày 12/10/2013 cho đến khi công việc ủy quyền được thực hiện xong. Ủy quyền được Văn phòng công Chứng Đức Hòa chứng thực số 11517, ngày 12/10/2013.[8] Ngày 12/10/2013, ông Phạm Biên C lập Giấy cam kết, với nội dung Ông Phạm Biên C cùng bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H có ra công Chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 1253, diện tích 75m2, đất ở, tờ bản đồ số 12, địa chỉ ấp Mới 1, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An và thửa đất số 1252, diện tích 224m2, đất trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 12, địa chỉ ấp Mới 1, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. Trong thời hạn 01 năm, tính từ ngày 12/10/2013 đến ngày 12/10/2014, bà L và ông H trả hết tiền cho ông C thì ông C sẽ hủy hợp đồng và sang tên lại cho vợ chồng bà L và ông H BL số 74.[9] Ông Phạm Biên C cho rằng từ khi ông C cho phía bà L và ông H vay tiền, sau đó, do bà L và ông H không Có tiền trả nợ gốc và lãi nên đã ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cấn trừ nợ cho ông C. Phía nguyên đơn thừa nhận do không Có tiền để trả cho ông C nên nguyên đơn đã sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông C đứng tên.[10] Phía nguyên đơn cho rằng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là giả cách, che dấu hợp đồng vay. Tuy nhiên phía nguyên đơn cũng không Có chứng cứ chứng minh là từ sau ngày ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 12/10/2013 cho đến nay phía nguyên đơn vẫn còn thực hiện việc trả nợ gốc hoặc trả lãi cho phía ông Phạm Biên C. Do đó, phía nguyên đơn cho rằng vẫn còn thực hiện hợp đồng vay là không Có cơ sở.[11] Như vậy, bản chất ban đầu của các hợp đồng đặt cọc để chuyển nhượng quyền sử dụng đất xuất phát từ việc đảm bảo cho hợp đồng vay, tuy nhiên do phía bà L và ông H không Có tiền trả nợ, nên các bên đã tự nguyện xác lập thỏa thuận mới là phía bà L và ông H chuyển quyền sử dụng đất cho ông C để cấn trừ nợ đã vay. Việc này phù hợp với giấy ủy quyền do bà L ủy quyền cho ông C được thay mặt bà L đến Chi cục thuế huyện Đức Hòa, Kho bạc nhà nước huyện Đức Hòa để nộp nợ tiền sử dụng đất [BL 80]. Điều này thể hiện sự tự nguyện của bà L, người đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để cho ông C nộp thay bà L khoản nợ tiền sử dụng đất, để đủ điều kiện về thủ tục để chuyển quyền sử dụng đất cho ông C. Do đó, việc Tòa án cấp sơ thẩm đã xác định các bên đã tự nguyện chuyển quyền sử dụng đất để cấn trừ nợ, không Chấp nhận yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của phía nguyên đơn là có cơ sở. Mặt khác, hai bên cũng thỏa thuận, được thể hiện qua lời cam kết của ông C ngày 12/10/2013, với nội dung Trong thời hạn 01 năm, tính từ ngày 12/10/2013 đến ngày 12/10/2014, bà L và ông H trả hết tiền cho ông C thì ông C sẽ hủy hợp đồng và sang tên lại cho vợ chồng bà L và ông H. Nhưng trong thời gian 1 năm bà L và ông H cũng không Có trả được nợ cho ông C và mãi đến năm 2019, ông C mới chuyển nhượng đất nêu trên cho ông D. Nên việc ông C chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông D là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.[12] Đối với hợp đồng chuyền nhượng quyền sử dụng đất giữa ông C và ông D, ngày 07/5/2019, ông D đã nhận chuyển nhượng 02 thửa đất số số 1252 và thửa đất số 1253, cùng tờ bản đồ số 12, đất tọa lạc tại ấp Mới 1, xã M, huyện Đ từ ông Phạm Biên C, được thực hiện tại Văn phòng Công Chứng Đức Hòa. Đến ngày 29/5/2019, ông D đã được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đức Hòa chỉnh lý biến động tại trang 3 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Phạm Biên C đứng tên sang tên cho ông. Việc chuyển nhượng là hoàn toàn hợp pháp và đúng thủ tục quy định, nên ông D được xem là người thứ ba ngay tình trong giao dịch dân sự, được pháp luật bảo vệ.[13] Phía nguyên đơn kháng cáo nhưng không Có chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kháng cáo là có cơ sở, nên không được chấp nhận yêu cầu kháng cáo. Từ những phân tích ở trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm quyết định giữ nguyên bản án sơ thẩm, lời đề nghị của Kiểm sát viên đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm phù hợp với nhận định của Tòa án nên được chấp nhận.[14] Các phần khác của án sơ thẩm không Có kháng cáo, kháng nghị nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không xem xét.[15] Về án phí dân sự phúc thẩm Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBNTQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNHCăn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Không Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 198/2022/DS-ST ngày 27/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long cứ vào Điều 5, Điều 26, Điều 34, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 483; khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 244, Điều 264, Điều 267 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;Căn cứ vào Điều 137, Điều 410, Điều 411 Bộ luật Dân sự năm 2005;Căn cứ Điều 132, Điều 133, Điều 468, Điều 500, Điều 502 và Điều 503 của Bộ luật dân sự năm 2015;Căn cứ Điều 100, Điều 167 của Luật Đất đai năm 2013 Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;Tuyên xử1. Không Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H về việc “Yêu cầu hủy hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” đối với ông Phạm Biên Về chi phí đo đạc, định giá và thẩm định tại chỗ là đồng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H phải chịu toàn bộ, bà L và ông H đã nộp và chi phí Về án phí dân sự sơ thẩm Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H phải chịu đồng ba trăm nghìn đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đồng ba trăm nghìn đồng án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sung công quỹ Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đồng ba trăm nghìn đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004330 ngày 11/12/2019 và đồng theo biên lai thu số 0005492 ngày 05/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Bà L và ông H đã nộp Án phí dân sự phúc thẩm Bà Nguyễn Thị Kim L phải chịu đồng ba trăm nghìn đồng, nhưng được khấu trừ đồng tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000195 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Bà Nguyễn Thị Kim L đã nộp Ông Nguyễn Văn H phải chịu đồng ba trăm nghìn đồng, nhưng được khấu trừ đồng tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000194 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Ông Nguyễn Văn H đã nộp Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hà nh án dân án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.Nguồn

thủ tục ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất