Khi xảy ra TNGT, lái xe sẽ bị tạm giữ xe, giấy tờ để khám nghiệm hiện trường, kiểm tra xe Điều 10 Thông tư 63/2020/TT-BCA của Bộ Công an quy định, thời hạn tạm giữ phương tiện liên quan đến vụ TNGT không quá 7 ngày kể từ ngày tạm giữ.
Người điều khiển phương tiện đỗ xe trên vỉa hè, hoặc những nơi có biển báo cấm có thể bị xử phạt hành chính và tước giấy phép lái xe có thời hạn. Mức phạt lỗi đỗ xe ô tô trên vỉa hè được quy định dựa theo loại hình phương tiện, trường hợp vi phạm và có gây ra tai nạn hay không. Tags: điều khiển xe , xử phạt hành chính , tước giấy phép lái xe
Trường hợp không thực hiện việc cấp, đổi giấy phép lái xe đúng quy định, nếu điều khiển xe ô tô tham gia giao thông sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 khoản 7 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13-11-2013.
Cùng với hành vi vi phạm như trên, nếu là người điều khiển xe mô tô sẽ phải chịu mức xử phạt từ 6 - 8 triệu đồng, tước quyền sử dụng GPLX từ 22 - 24 tháng (Nghị định 46 thì mức xử phạt từ 3- 4 triệu đồng, tước giấy phép lái xe từ 3 - 5 tháng). Người điều
mà hành vi vi phạm bạn thực hiện thuộc điểm a, khoản 1 điều 17 không thuộc những trường hợp bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe theo quy định tại khoản 5 điều 17 cho nên việc cảnh sát giao thông tước quyền sử dụng giấy phép lái xe của bạn là sa i vì với lỗi không có gương chiếu hậu thì không được phép sử dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước …
Theo thông tin từ Cục Cảnh sát giao thông (Bộ Công an), chiều 9/2 (mùng 5 Tết), lực lượng tuần tra, kiểm soát của Đội tuần tra kiểm soát đường bộ cao tốc số 1 (đơn vị phụ trách tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai) đã lập biên bản lỗi vi phạm "dừng đỗ xe trên đường
Cụ thể, với lỗi vi phạm "Điều khiển xe chở hàng không chạy đúng thời gian quy định", lái xe Dũng bị xử phạt 1,5 triệu đồng, tước giấy phép lái xe 2 tháng. Còn lỗi "Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông", lái xe bị xử phạt 5 triệu đồng, tước giấy phép lái xe 2 tháng.
Tạm giữ giấy phép lái xe khi anh em mắc lỗi nào đó và bị lập biên bản. Thời gian tạm giữ GPLX sẽ từ 7 cho đến tối đa là 30 ngày. @Vương035 Đó là đối với lỗi bị tước giấy phép lái xe. Với các lỗi không bị tước GPLX thì biên bản tạm giữ GPLX hoàn toàn thay
. Tôi điều khiển xe ô tô tải của công ty. Trước đó tôi có vi phạm lỗi vượt đèn đỏ đang trong thời gian tước giấy phép lái xe 02 tháng. Vậy cho tôi hỏi trong thời gian bị tước Giấy phép lái xe thì tôi vẫn điều khiển xe thì bị phạt lỗi gì? Mức phạt thế nào? Phía công ty của tôi có bị xử phạt gì không? Xin cảm ơn! Người đang bị tước giấy phép lái xe vẫn tiếp tục điều khiển xe thì bị xử phạt lỗi gì? Xử phạt hành vi bị tước giấy phép lái xe vẫn tiếp tục điều khiển xe ra sao? Chủ phương tiện đưa xe cho người bị tước giấy phép lái xe thì bị xử lý như thế nào? Người đang bị tước giấy phép lái xe vẫn tiếp tục điều khiển xe thì bị xử phạt lỗi gì?Căn cứ khoản 4 Điều 81 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, quy định về việc điều khiển xe trong thời hạn tước giấy phép lái xe như sau"Điều 81. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt...4. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, nếu cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành Trường hợp người có hành vi vi phạm bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề nhưng thời hạn sử dụng còn lại của giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó ít hơn thời hạn bị tước thì người có thẩm quyền vẫn ra quyết định xử phạt có áp dụng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định đối với hành vi vi phạm. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được làm thủ tục cấp đổi, cấp mới giấy phép, chứng chỉ hành nghề...."Như vậy, theo quy định trên thì trường hợp của bạn trước đây đã vi phạm lỗi vượt đèn đỏ và đang bị tước giấy phép lái xe 2 tháng. Cho nên, nếu bạn tiếp tục điều khiển xe thì bị xử phạt như hành vi không có giấy giấy phép lái xe Xử phạt hành vi bị tước giấy phép lái xe vẫn tiếp tục điều khiển xe ra sao?Căn cứ khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định như sau"Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới...8. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đâya Có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 03 tháng;b Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;c Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe.9. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đâya Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên;b Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy phép lái xe bị tẩy Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đâya Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 5; điểm b, điểm d khoản 7; điểm c khoản 8; điểm b khoản 9 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, Giấy phép lái xe không hợp lệ;b Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5, điểm d khoản 7, điểm c khoản 8 bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.”Như vậy, theo phân tích trên thì trường hợp bị tước giấy phép lái xe vẫn tiếp tục điều khiển thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép lái xe. Cho nên, điều khiển xe ô tô không có Giấy phép lái xe thì bị xử phạt tiền từ đồng đến phương tiện đưa xe cho người bị tước giấy phép lái xe thì bị xử lý như thế nào?Căn cứ điểm h khoản 8 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau"Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ...8. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với cá nhân, từ đồng đến đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đâyh Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 đối với xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô, khoản 1 Điều 62 đối với xe máy chuyên dùng của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng;..."Như vậy, theo quy định này thì nếu công ty bạn giao xe cho bạn điều khiển nhưng Giấy phép lái xe của bạn đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng thì công ty bạn sẽ bị phạt tiền từ đồng đến đồng.
Hiện nay, các quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ được áp dụng theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP. Nghị định này cũng quy định rất rõ về các trường hợp lỗi vi phạm bị tước Bằng lái xe.>> Tải về Toàn bộ lỗi vi phạm bị tước Giấy phép lái xeLỗi vi phạmThời hạn tướcCăn cứ Đối với người điều khiển xe máy 1Chở theo từ 03 người trở lên trên xe01 - 03 thángĐiểm b Khoản 4 Điều 62Không chấp hành hiệu lệnh của đèn giao thôngĐiểm c Khoản 4 Điều 63Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy địnhĐiểm i Khoản 4 Điều 64Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của cảnh sát giao thôngĐiểm m Khoản 4 Điều 65Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốcĐiểm b Khoản 5 Điều 66Không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụĐiểm đ Khoản 5 Điều 67Lái xe sau khi uống rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí 6 Điều 68Không gạt chân chống hoặc để vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạyĐiểm a Khoản 7 Điều 69Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/hĐiểm a Khoản 8 Điều 610Tổ chức thực hiện hành vi cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 9, Khoản 10 Điều 5; Điểm b Khoản 8, Khoản 10 Điều 6; Điểm b Khoản 7 Điều 7; Điểm b Khoản 6 Điều 7 Điều 1111Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phépĐiểm c Khoản 5 Điều 1712Vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển; vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung khi đi qua đường ngang, cầu chungKhoản 9 Điều 4613Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông01 - 03 thángĐiểm d Khoản 5 Điều 1714Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông02 - 04 thángĐiểm b Khoản 7 Điều 615Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạnĐiểm c Khoản 7 Điều 616- Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;- Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;- Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;- Điều khiển xe thành nhóm từ 02 hai xe trở lên chạy quá tốc độ quy 9 Điều 617Tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần các lỗi sau đây- Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;- Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;- Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;- Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy - 05 thángKhoản 9 Điều 618Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm c, Điểm đ, Điểm h, Điểm m Khoản 3; Điểm c, Điểm d, Điểm g, Điểm i Khoản 4; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm e Khoản 5; Điểm b Khoản 7; Điểm a Khoản 8; Điểm d Khoản 9 Điều 6 và gây tai nạn giao thông02 - 04 thángĐiểm a Khoản 1 Điều 619Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” và gây tai nạn giao thôngĐiểm c, Khoản 1 Điều 620Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ và gây tai nạn giao thôngĐiểm d Khoản 1 Điều 621Chuyển hướng không nhường đường cho Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ và gây tai nạn giao thôngĐiểm đ Khoản 1 Điều 622Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước và gây tai nạn giao thôngĐiểm e Khoản 1 Điều 623Sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều và gây tai nạn giao thôngĐiểm g Khoản 1 Điều 624Chở người ngồi trên xe sử dụng ô dù và gây tai nạn giao thôngĐiểm h Khoản 1 Điều 625Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm d Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 6 và gây tai nạn giao thôngĐiểm i Khoản 1 Điều 626Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 xe trở lên và gây tai nạn giao thôngĐiểm b Khoản 2 Điều 627Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19h ngày hôm trước đến 05h ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn và gây tai nạn giao thôngĐiểm c Khoản 2 Điều 628Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau và gây tai nạn giao thôngĐiểm d Khoản 2 Điều 629Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật và gây tai nạn giao thôngĐiểm đ Khoản 2 Điều 630Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe và gây tai nạn giao thôngĐiểm h Khoản 2 Điều 631Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường và gây tai nạn giao thôngĐiểm a Khoản 3 Điều 632Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính và gây tai nạn giao thôngĐiểm b Khoản 3 Điều 633Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật và gây tai nạn giao thôngĐiểm đ Khoản 3 Điều 634Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên và gây tai nạn giao thôngĐiểm g Khoản 3 Điều 635Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 và gây tai nạn giao thôngĐiểm h Khoản 3 Điều 636Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép và gây tai nạn giao thôngĐiểm m Khoản 3 Điều 637Người ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước và gây tai nạn giao thôngĐiểm n Khoản 3 Điều 638Người đang điều khiển xe sử dụng ô dù, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính và gây tai nạn giao thôngĐiểm o Khoản 3 Điều 639Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không bật xi nhan trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức và gây tai nạn giao thôngĐiểm a Khoản 4 Điều 640Chở theo từ 03 người trở lên trên xe và gây tai nạn giao thôngĐiểm b Khoản 4 Điều 641Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông và gây tai nạn giao thôngĐiểm c Khoản 4 Điều 642Dừng xe, đỗ xe trên cầu và gây tai nạn giao thôngĐiểm d Khoản 4 Điều 643Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà và gây tai nạn giao thôngĐiểm g Khoản 4 Điều 644Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định và gây tai nạn giao thôngĐiểm i Khoản 4 Điều 645Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người được chở trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác và gây tai nạn giao thôngĐiểm k Khoản 4 Điều 646Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông và gây tai nạn giao thôngĐiểm m Khoản 4 Điều 647Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc và gây tai nạn giao thôngĐiểm b Khoản 5 Điều 648Chạy trong hàm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ và gây tai nạn giao thôngĐiểm d Khoản 5 Điều 649Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ và gây tai nạn giao thôngĐiểm đ Khoản 5 Điều 650Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định và gây tai nạn giao thôngĐiểm e Khoản 5 Điều 651Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ03 - 05 thángĐiểm b Khoản 8 Điều 652Lái xe sau khi uống rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thởĐiểm c Khoản 8 Điều 653Vi phạm các quy định sau đây mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ- Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba Điều khiển xe thành nhóm từ 02 hai xe trở lên chạy quá tốc độ quy 10 Điều 654Đua xe trái phép03 - 05 thángĐiểm b Khoản 4 Điều 3455Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy trong trường hợp có Giấy phép lái xe22 - 24 thángKhoản 11 Điều 6 Đối với người điều khiển ô tô 1Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy22 - 24 thángKhoản 11 Điều 52Điều khiển xe ô tô kéo theo xe khác, vật khác trừ trường hợp kéo theo một rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoặc một xe ô tô, xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được; điều khiển xe ô tô đẩy xe khác, vật khác; điều khiển xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc xe khác, vật khác; không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo khi kéo - 03 thángĐiểm h khoản 3 Điều 53Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiểnĐiểm I khoản 3 Điều 54Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển "Cấm đi ngược chiều".Điểm b khoản 4 Điều 55Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định; điều khiển xe đi qua dải phân cách cứng ở giữa hai phần đường xe chạy; điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào c khoản 4 Điều 56Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu e khoản 4 Điều 57Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường g khoản 4 Điều 58Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; không tuân thủ quy định về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao h khoản 4 Điều 59Lái xe sau khi uống rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí a khoản 6 Điều 510Vượt trong các trường hợp cấm vượt; không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép, trừ trường hợp tại đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường mà xe chạy trên làn đường bên phải chạy nhanh hơn xe đang chạy trên làn đường bên b khoản 6 Điều 511Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm d khoản 6 Điều 512Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/ a khoản 7 Điều 513Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc; khi dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm theo quy địnhĐiểm b khoản 7 Điều 514Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị - 04 thángĐiểm c khoản 7 Điều 515Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; tránh, vượt không đúng quy định gây tai nạn giao thông hoặc không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao c khoản 8 Điều 516Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên d khoản 8 Điều 517Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/ đ khoản 8 Điều 518Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở03 - 05 thángKhoản 6 Điều 519Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy - 06 thángĐiểm a khoản 8 Điều 520Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí a khoản 9 Điều 521Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công b khoản 9 Điều 522Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công c khoản 9 Điều 5 Trên đây là tổng hợp của LuatVietnam về 55 lỗi vi phạm bị tước Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe máy và 22 lỗi vi phạm bị tước bằng lái xe đối với người điều khiển ô tô.*** Lưu ý Bài viết này được đăng tải ở thời điểm Nghị định 46/2016/NĐ-CP đang còn hiệu lực áp dụng. Hiện nay Nghị định này đã được thay thế bởi Nghị định 100/2019/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2020. Xem chi tiết Nghị định 100/2019/ Vũ
STTLỗi vi phạmThời hạn tước GPLX1Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn01 - 03 tháng2Điều khiển xe ô tô kéo theo xe khác, vật khác trừ trường hợp kéo theo một rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoặc một xe ô tô, xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được; điều khiển xe ô tô đẩy xe khác, vật khác; điều khiển xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc xe khác, vật khác; không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo khi kéo nhau3Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển4Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường5Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển6Điều khiển xe không đủ điều kiện để thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng tại các trạm thu phí7Dừng xe, đỗ xe tại vị trí Bên trái đường một chiều hoặc bên trái theo hướng lưu thông của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ8Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông9Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên10Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt11Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn12Lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định13Điều khiển xe lắp thêm đèn phía trước, phía sau, trên nóc, dưới gầm, một hoặc cả hai bên thành xe14Điều khiển xe có hệ thống chuyển hướng của xe không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật15Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng16Điều khiển xe không gắn biển số17Điều khiển xe có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng18Điều khiển xe lắp đặt, sử dụng còi vượt quá âm lượng theo quy định19Điều khiển xe không đủ hệ thống hãm hoặc có đủ hệ thống hãm nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật20Điều khiển xe đăng ký tạm, xe có phạm vi hoạt động hạn chế hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép21Điều khiển xe không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên22Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp23Sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe24Điều khiển xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông25Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông26Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”02 - 04 tháng27Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h28Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; quay đầu xe trên đường cao tốc29- Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông- Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông- Không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông...30Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường31Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h32Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường mà không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn giao thông03 - 05 tháng33Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định05 - 07 tháng34Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn35Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở10 - 12 tháng36Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở16 - 18 tháng37Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở22 - 24 tháng38Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ39Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy40Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụTrên đây là tổng hợp 40 lỗi vi phạm bị tước Giấy phép lái xe đối với ô tô theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP - quy định mới nhất của Chính Phủ. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào, các bạn có thể đặt câu hỏi hoặc để lại ý kiến tại phần bình luận để được tư vấn và giải đáp miễn phí nhé!
giấy phép lái xe là gì? Tước bằng lái xe là hình phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng về các quy phạm an toàn giao thông. Trong thời gian bị tước bằng lái xe thì người bị phạt không thể tự điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Thời hạn quy định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe là từ 01 - 24 tháng tính từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực. Thời gian tước bằng như thế nào sẽ được suy xét dựa trên tính chất và hành vi vi phạm pháp luật của người điều khiển phương tiện. Cảnh sát giao thông đang lập biên bản tước giấy phép lái xe Nguồn sưu tầm 2. Các trường hợp vi phạm sẽ bị tước giấy phép Các trường hợp vi phạm sẽ bị tước giấy phép lái xe máy Theo quy định của pháp luật Việt Nam, khi vi phạm vào những điều luật như sau thì người điều khiển phương tiện có thể bị tước bằng lái xe từ 01 - 18 tháng tuỳ vào mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm. Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật. Điều khiển xe khi đang say xỉn hoặc trong máu có lượng cồn vượt mức 50 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. Lái xe cố ý bốc đầu bánh xe trước hoặc sau khi đang tham gia giao thông. Chạy xe quá tốc độ quy định trên 20km/h. Điều khiển xe gây ra tai nạn nhưng bỏ trốn, phá hoại hiện trường, không đưa người bị nạn đi cấp cứu. Lạng lách và đánh võng trên các tuyến đường trong thành phố hoặc ngoại ô. Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe, thay đổi người lái xe khi xe vẫn đang chạy. … Các trường hợp vi phạm sẽ bị tước giấy phép lái xe ô tô Các trường hợp bị tước giấy phép lái xe hơi được phân chia thành các nhóm dựa trên thời gian bằng bị tước. Thời gian bị tước bằng từ 01 - 03 tháng Không tuân thủ tín hiệu đèn giao thông. Chạy xe quá tốc độ cho phép 20 - 35 km/h. Không chấp hành hiệu lệnh từ cảnh sát. Điều khiển xe đi vào khu vực cấm, đi ngược chiều trong tuyến đường 1 chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “cấm đi ngược chiều". Có nồng độ cồn trong máu nhưng nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. Không nhường đường hoặc gây cản trở cho các xe được ưu tiên cấp cứu, cứu hoả,... khi đang phát đèn và còi báo hiệu cảnh báo. Không dừng, đỗ xe theo quy định khi ở trên đường cao tốc. Thời gian bị tước bằng từ 02 - 04 tháng Điều khiển phương tiện gây ra tai nạn nhưng bỏ trốn, phá hoại hiện trường, không trình báo cơ quan chức năng và không hỗ trợ người bị nạn đi cấp cứu. Chạy xe với chạy quá tốc độ trên mức 35 km/h. Thực hiện hành vi đón / trả khách trên đường cao tốc. >>> Tìm hiểu thêm Tổng hợp các lỗi vi phạm trên đường cao tốc cần tránh Thời gian bị tước bằng từ 03 - 05 tháng Có nồng độ cồn trong máu vượt mức quy định là 50-80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25-0,4 miligam/1 lít khí thở. Thời gian bị tước bằng từ 05 - 07 tháng Khi đang trên cao tốc nhưng lại điều khiển xe chạy lùi hoặc chạy ngược chiều. Không chịu hợp tác kiểm tra nồng độ cồn và chất kích thích của người thi hành công vụ. Thời gian bị tước bằng từ 10 - 12 tháng Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định. Điều khiển phương tiện gây ra tai nạn nhưng bỏ trốn, phá hoại hiện trường, không trình báo cơ quan chức năng và không hỗ trợ người bị nạn đi cấp cứu. Thời gian bị tước bằng từ 16 - 18 tháng Có nồng độ cồn trong máu vượt mức quy định là 50 - 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 - 0,4 miligam/1 lít khí thở. Thời gian bị tước bằng từ 22 - 24 tháng Có nồng độ cồn trong máu vượt mức quy định trên 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.. Điều khiển phương tiện khi đã sử dụng chất kích thích. Không chịu hợp tác kiểm tra nồng độ cồn và chất kích thích của người thi hành công vụ. >>> Tìm hiểu thêm Khung thời hạn tước giấy phép lái xe mới nhất dành cho xe hơi 3. Bị tước giấy phép lái xe có phải thi lại không? Đây là câu hỏi được rất nhiều người điều khiển xe thắc mắc khi vi phạm luật giao thông và bị tước bằng lái. Việc không thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong thời hạn bị tước giấy phép lái xe có thể gây ra những trở ngại nhất định cho chủ xe. Do đó, nhiều cá nhân có mong muốn học và thi lại trong thời gian bị tước bằng lái để tránh ảnh hưởng tới công việc cũng như đời sống. Ngoài ra, một số người vi phạm cũng lo lắng về việc bằng lái có thể bị giữ vô thời hạn và họ bắt buộc phải học để thi lại sát hạch lái xe. Khi bị tịch thu bằng lái thì có thể đi thi để lấy lại không là thắc mắc của nhiều người Nguồn Vnexpress Theo điều 25, văn bản hợp nhất 09/VBHN-VPQH “Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.” Như vậy, hình phạt tước giấy phép lái xe chỉ áp dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo các mức 1-24 tháng. Sau khi hết thời hạn này, người vi phạm có thể sử dụng giấy phép lái xe bình thường mà không cần thi lại. Tuy nhiên nếu sau khi hết thời hạn mà giấy phép lái xe hết hạn đối với các loại giấy phép lái xe có thời hạn thì người điều khiển phương tiện phải khám sức khỏe và làm các thủ tục để được đổi giấy phép lái xe theo quy định của điều 61 văn bản hợp nhất 15/VBHN-VPQH 4. Có được bỏ bằng lái cũ để thi bằng lái mới không? Về nguyên tắc, nếu bị tịch thu giấy phép lái xe có thời hạn đồng nghĩa với việc người vi phạm không được điều khiển xe cùng loại trong thời gian bị đình chỉ. Do đó, người đó không được học, thi và cấp giấy phép lái xe mới cho đến khi hết thời hạn phạt. Theo quy định được nêu rõ trong khoản 3 điều số 37 trong Nghị định số 100/2019 / NĐ-CP, cá nhân khai man hoặc sử dụng hồ sơ, tài liệu sai sự thật để học, thi, kiểm tra chứng chỉ mới hoặc cấp thay thế, phạt tiền từ đồng đến đồng đối với chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. Ngoài ra, các tài liệu, giấy tờ giả mạo sẽ bị tịch thu. 5. Trường hợp bị tước giấy phép lái xe khi nào mới phải thi lại bằng lái? Trước tình hình giao thông tại Việt Nam ngày càng phức tạp do nhiều phương tiện gia tăng và nhiều tố khách quan khác, Bộ Giao Thông Vận Tải đã những quyết định mới đệ trình chính phủ. Quy tắc mới được đưa ra nhằm giúp răn đe và ngăn chặn các hành vi vi phạm giao thông liên quan đến người tham gia điều khiển phương tiện trên đường. Trong đó, người lái xe bị tước bằng lái sẽ phải thi lại bằng lái với những trường hợp sau Người điều khiển xe có giấy phép lái xe bị thu hồi hơn 4 lần trong vòng 3 năm. Tổng thời gian bị giam bằng lái xe vượt quá 24 tháng. Người điều khiển phương tiện đã vi phạm quy định của Luật Giao thông đường bộ và gây ra vụ tai nạn giao thông từ mức độ nghiêm trọng trở lên hơn 1 người chết, hoặc 2 người bị thương, tổn hại sức khỏe hơn 60%. 6. Khi nào bị tước giấy phép lái xe vĩnh viễn Thời gian bị tước giấy phép lái xe ô tô đã được nêu chi tiết ở mục cho thấy không có thời điểm nào là vĩnh viễn được liệt kê. Nếu như chủ phương tiện gây tai nạn trong tình trạng say xỉn dẫn đến nạn nhân tử vong thì sẽ được quy về trách nhiệm hình sự về việc vi phạm giao thông đường bộ được quy định tại khoản 72 điều 1 trong luật hình sự sửa đổi 2017. Trường hợp tước giấy phép lái xe vĩnh viễn chưa từng xảy ra Nguồn Vì vậy, thời gian tước bằng sẽ từ 01 - 05 năm tuỳ thuộc vào độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm. Và hiện nay hoàn toàn không có trường hợp hợp bị tước bằng vĩnh viễn. Việc bị tước giấy phép lái xe là có thời hạn và thời gian bị tịch thu bằng sẽ phụ thuộc vào tình hình thực tế. Bên cạnh đó, việc bị tước bằng vĩnh viễn là không hề có vì nó sẽ ảnh hưởng đến những công dân hành nghề lái xe, chưa kể việc này còn xâm phạm đến quyền tự do đi lại của công dân. Khách hàng có nhu cầu sở hữu các dòng ô tô điện VF e34, VF 8, VF 9 có thể đăng ký lái thử xe VinFast để trải nghiệm hệ thống an toàn và các tiện ích vượt trội của các dòng xe để lựa chọn được sản phẩm phù hợp với nhu cầu và sở thích cá nhân. Ngoài ra, nếu cần thêm thông tin về các dòng xe ô tô điện VinFast, quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi Tổng đài tư vấn 1900 23 23 89 hoặc Email chăm sóc khách hàng [email protected] *Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo!
Thứ Sáu, 21/08/2020, 1330Tăng giảm cỡ chữ Tước giấy phép lái xe thực chất là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong một thời gian nhất định do có vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông. Các lỗi bị tước giấy phép lái xe của ô tô, xe máy được thực hiện theo Nghị định 100 năm lỗi bị tước giấy phép lái xe đối với xe máySTTLỗiThời hạn tước1Chở theo từ 03 người trở lên trên xe01 - 03 tháng2Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn3Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển4Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ5Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông6Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông7Người đang điều khiển xe sử dụng ô dù, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính8Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”9Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép10Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông11Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy02 - 04 tháng12Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h13- Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông- Đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông- Không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông14- Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe- Dùng chân điều khiển xe- Ngồi về một bên điều khiển xe- Nằm trên yên xe điều khiển xe- Thay người điều khiển khi xe đang chạy;- Quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe15Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị16Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh17Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định18Thực hiện những lỗi sau gây tai nạn giao thông- Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường- Chở người ngồi trên xe sử dụng ô dù- Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau- Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên- Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;- Tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;- Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định- Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép- Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính- Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông- Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau- Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên- Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật- Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước- Chở theo từ 03 người trở lên trên xe- Bấm còi, rú ga nẹt pô liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định- Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác- Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần- Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ- Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông- Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông- Người đang điều khiển xe sử dụng ô dù, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính19Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc03 - 05 tháng20Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn21Có hành vi sau mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ- Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe- Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị- Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh- Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định22Tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần các hành vi sau- Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe- Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị- Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh- Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định23Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở10 - 12 tháng24Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở16 - 18 tháng25Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở22 - 24 tháng26Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ27Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy28Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ Tổng hợp các lỗi bị tước giấy phép lái xe Ảnh minh họaCác lỗi bị tước giấy phép lái xe đối với ô tôSTTLỗiThời hạn tước1Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn01 - 03 tháng2Điều khiển xe ô tô kéo theo xe khác, vật khác trừ trường hợp kéo theo một rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoặc một xe ô tô, xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được; điều khiển xe ô tô đẩy xe khác, vật khác; điều khiển xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc xe khác, vật khác; không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo khi kéo nhau3Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển4Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường5Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển6Điều khiển xe không đủ điều kiện để thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng tại các trạm thu phí7Dừng xe, đỗ xe tại vị trí Bên trái đường một chiều hoặc bên trái theo hướng lưu thông của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ8Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông9Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên10Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt11Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn12Lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định13Điều khiển xe lắp thêm đèn phía trước, phía sau, trên nóc, dưới gầm, một hoặc cả hai bên thành xe14Điều khiển xe có hệ thống chuyển hướng của xe không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật15Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng16Điều khiển xe không gắn biển số17Điều khiển xe có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng18Điều khiển xe lắp đặt, sử dụng còi vượt quá âm lượng theo quy định19Điều khiển xe không đủ hệ thống hãm hoặc có đủ hệ thống hãm nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật20Điều khiển xe đăng ký tạm, xe có phạm vi hoạt động hạn chế hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép21Điều khiển xe không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên22Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp23Sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe24Điều khiển xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông25Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông26Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”02 - 04 tháng27Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h28Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; quay đầu xe trên đường cao tốc29- Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông- Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông- Không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông...30Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường31Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h32Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường mà không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn giao thông03 - 05 tháng33Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định05 - 07 tháng34Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn35Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở10 - 12 tháng36Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở16 - 18 tháng37Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở22 - 24 tháng38Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ39Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy40Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụĐể được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi 19006192
lỗi nào bị tước giấy phép lái xe